1. Bật xi nhan nhưng không rẽ có bị xử phạt không?

Hiện nay, việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đường bộ được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 do Chính phủ ban hành quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Nghị định không quy định lỗi nào liên quan tới bật hay không bật xi nhan mà chỉ quy định chung chung lỗi không có tín hiệu báo trước.

Theo đó, Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 quy định các lỗi liên quan đến việc chuyển hướng, chuyển làn mà không có tín hiệu báo trước như sau:

Phương tiện

Lỗi

Mức phạt

Căn cứ

Xe máy

Chuyển làn đường không có tín hiệu báo trước

100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng

Điểm i khoản 1 Điều 6

Chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức)

409 nghìn đồng đến 600 nghìn đồng

Điểm a khoản 3 Điều 6

Xe ô tô

Chuyển làn đường không có tín hiệu báo trước

400 nghìn đồng đến 600 nghìn đồng

Điểm a khoản 2 Điều 5

Chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức)

800 nghìn đồng đến 01 triệu đồng

Điểm c khoản 3 Điều 5

Chuyển làn đường không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc

04 triệu đồng đến 06 triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng

Điểm g khoản 5 và điểm b khoản 11 Điều 5

Máy kéo, xe máy chuyên dùng

Chuyển làn đường không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc

800 nghìn đồng đến 01 triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng giao thông đường bộ 01 tháng đến 03 tháng

Điểm d khoản 4 và điểm a khoản 10 Điều 7

Đối chiếu theo các quy định trên, không có lỗi nào là bật tín hiệu báo trước mà không chuyển hướng hoặc bật tín hiệu báo trước mà không chuyển làn. Nghị định này chỉ có các lỗi chuyển hướng, chuyển làn không có tín hiệu báo trước (xi nhan). Như vậy, hiện nay bật xi nhan mà không rẽ thì sẽ không bị phạt.

2. Xi nhan nhầm hướng có bị phạt?

Xi nhan nhầm hướng là trường hợp người điều khiển phương tiện di chuyển không đúng với tín hiệu muốn rẽ hoặc chuyển làn. Tức là, trường hợp người lái xe rẽ trái nhưng xi nhan phải, rẽ phải nhưng xi nhan trái; chuyển làn về bên trái nhưng xi nhan bên phải, chuyển làn về bên phải nhưng xi nhan bên trái.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP chưa đặt ra quy định về mức xử phạt đối với trường hợp “nhầm” tín hiệu báo trước. Tuy nhiên, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định đối với trường hợp muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

Do đó, việc xi nhan trái nhưng rẽ phải hay ngược lại sẽ không có tác dụng báo hiệu hướng rẽ mà còn gây nguy hiểm cho những phương tiện đi sau. Vì thế, hành vi xi nhan nhầm hướng vẫn có thể bị xử phạt như đối với trường hợp chuyển hướng mà không có tín hiệu báo trước.

Theo đó, Điều 5, Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP đã quy định mức phạt các lỗi liên quan đến việc chuyển hướng, chuyển làn mà không có tín hiệu báo trước như sau:

- Ô tô chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước phạt từ 400 nghìn đồng đến 600 nghìn đồng.

- Ô tô chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ phạt từ 800 nghìn đồng đến 01 triệu đồng.

- Ô tô chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc phạt từ 04 triệu đồng đến 06 triệu đồng.

- Xe máy chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước phạt từ 100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng.

- Xe máy chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ phạt từ 400 nghìn đồng đến 600 nghìn đồng.

3. Các lỗi không bật xi nhan xe máy khi tham gia giao thông đường bộ

Căn cứ quy định tại Điều 14, 15, 16 và 18 của Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì người tham gia giao thông phải bật đèn xi nhan khi:

- Chuyển làn đường: Việc bạn đang di chuyển trên làn đường xe máy nhưng vì tình thế mà phải chuyển sang làn đường khác như xe ô tô. Lúc này, người điều khiển phương tiện cần phải bật đèn xi nhan để báo hiệu cho các phương tiện khác biết ý định di chuyển của mình. Chủ xe phương tiện sẽ nhìn thấy và chủ động điều chỉnh tốc độ để “nhường đường” cho người muốn chuyển làn.. 

- Chuyển hướng xe: Khi chuyển hướng xe sang rẽ phải, rẽ trái, quay đầu thì người điều khiển xe cũng cần phải bật đèn xi nhan theo hướng xe mà mình muốn rẽ. Khi bật đèn xi nhan để chuyển hướng xe, quyền ưu tiên sẽ theo thứ tự: người đi bộ, người đi xe đạp, người đi xe máy, ô tô. Vậy nên, khi bạn đi xe máy, bạn hãy nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp trước để đảm bảo quyền ưu tiên.

- Các trường hợp khác: Một số trường hợp khác cũng cần phải bật đèn xi nhan xe máy như: quay đầu xe, vượt xe khác, cho xe chuyển bánh từ vị trí đậu, hoặc chạy vào sát vỉa hè để dừng/ đậu xe.

Và để đảm bảo an toàn thì Cục Cảnh sát giao thông đã khuyến nghị người điều khiển phương tiện giao thông cần đặc biệt lưu ý bật xi nhan trong các trường hợp đoạn đường đặc biệt:

+ Khi đi qua vòng xuyến: Bật xi nhan theo nguyên tắc “vào trái, ra phải”  tức là khi vào vòng xuyến thì xi nhan trái, khi ra khỏi vòng xuyến thì xi nhan phải.

+ Khi lùi vào chỗ ghép xe (đỗ song song): Nên bật đèn xi nhan phía xe sẽ lùi để phương tiện cùng tham gia giao thông tránh hoặc nhường đường. 

+ Khi đi theo đường cong: Người điều khiển phương tiện giao thông đi vào đường cong (không phải ngã rẽ, chuyển hướng, chuyển làn) nên bật đèn tín hiệu báo rẽ.

+ Khi lùi theo đường cong: Bật đèn khi phương tiện lùi vào hẻm, ngõ để hạn chế va chạm giao thông.

+ Đi qua ngã 3 chữ T: Khi rẽ phải hoặc trái, người lái bật xi nhan báo hiệu trước trước khi rẽ. Tuy nhiên, nếu xe đi thẳng theo đỉnh chữ T thì không cần bật đèn xi nhan. 

+ Đi qua ngã 3 chữ Y: Nếu có biển báo ngã rẽ thì bật đèn tín hiệu như bình thường. Nếu không có biển báo mà đi thẳng theo nhánh bên phải (từ chân chữ Y lên) thì không cần xi nhan.

Như vậy có thể thấy, có rất nhiều trường lỗi không bật xi nhan xe máy mà nhiều người khi tham gia giao thông gặp phải như: không xi nhan khi rẽ phải, vượt xe khác khi đang tham gia giao thông. Người điều khiển phương tiện cần lưu ý bật xi nhan xe vào những trường hợp để tránh gặp phải tình huống đáng tiếc như bị Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt.

Từ đó, câu hỏi đặt ra là Bật xi nhan trước bao nhiêu mét để không bị phạt?

Hiện nay các văn bản pháp luật chưa có quy định về việc phải bật xi nhan trước bao nhiêu mét. Tuy nhiên, việc bật xi nhan có ý nghĩa thông báo cho các phương tiện khác biết xe chuyển bị chuyển làn đường hoặc chuyển hướng. Vì vậy, bật xi nhan quá sớm hay quá muộn đều có ảnh hưởng lớn với các phương tiện tham gia giao thông, có thể tiềm ẩn nguy cơ gây va chạm, tai nạn giao thông.

Thông thường, người điều khiển ô tô có thể bật xi nhan trước 30 m, người điều khiển xe máy bật xi nhan trước 10m đến 15 m để đảm bảo an toàn. Khi đã hết đường rẽ thì cần tắt xi nhan.

4. Phân biệt đèn xi nhan và đèn cảnh báo nguy hiểm trên ô tô

Đèn xi nhan và đèn cảnh báo nguy hiểm trên ô tô đều có chức năng phát tín hiệu thông báo cho người cùng tham gia giao thông nhưng đèn xi nhan và đèn cảnh báo nguy hiểm có nhiều điểm khác nhau. Trong đó, đèn xi nhan được đặt ở 4 góc của xe được sử dụng để thông báo khi muốn chuyển hướng hoặc chuyển làn xe chạy. Đèn cảnh báo nguy hiểm trên ô tô (hay còn gọi là đèn hazard light) có hình tam giác màu đỏ được đặt trên tap-lô. Đèn này chỉ được dùng trong những tình huống như xe gặp sự cố phải đỗ trên đường hoặc xe di chuyển trong tình trạng nguy hiểm. Người dùng chỉ bật đèn cảnh báo nguy hiểm khi gặp tình huống thật sự khẩn cấp, người tham gia giao thông nên có ý thức, không nên sử dụng đèn khẩn cấp vào mục đích khác với chức năng của đèn.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết: Đi xe qua vòng xuyến có phải bật xi nhan không? của Luật Minh Khuê

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.