1. Biển số xe là gì?

Biển số xe là tập hợp những chữ cái được kết hợp với số,  những tập hợp dãy số và chữ này được kí hiệu cho từng chiếc xe khác nhau để phân biệt các xe với nhau. Mỗi chiếc xe sẽ có phần số và phần chữ khác nhau tùy thuộc vào địa phương của người sở hữu chiếc xe.

Mỗi biển số xe thì sẽ có hai phần:

- Phần chữ số: Phần này chứa thông tin liên quan đến mã vùng, tỉnh;

- Phần số thứ tự

Biển số xe chính là một sáng chế hữu ích trong việc quản lý thông tin của xe giữ tỉnh thành với tỉnh thành khác cũng như là giữa cá nhân này với cá nhân khác. Chiếc biển số xe lần đầu tiên xuất hiện trên thế giới là vào năm 1900 tại New York Mỹ, sau đấy nhờ sự hữu ích của nó mà biển số xe dần dần trở nên phổ biển ở nhiều nơi. 

Ở Việt Nam biển số xe lần đầu tiên được xuất hiện trong thời kỳ bao cấp, tức là từ những năm 1980. Tại thời điểm này mỗi biển số xe chỉ có 3 số. Sau này, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì biển số xe cũng đã được cải tiến lên rất nhiều để có thể đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của chủ sở hữu xe nói riêng và người dân nói chung.

 

2. Quy định về biển số xe

Theo Điều 25 Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định về biển số xe khi cấp cho chủ sở hữu phương tiện như sau:

 

2.1 Chất liệu của biển số xe 

Biển số xe (kể cả xe máy, ô tô, xe tải,....) đều phải làm bằng kim loại, có màng phản quang và phải có ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm. Biển số xe phải do Cục cảnh sát giao thông quản lý và phải do đơn vị được Bộ công an cấp phép sản xuất biển số. Những trường hợp chủ sở hữu phương tiện xin cấp biển số xe tạm thời thì biển số xe đăng ký tạm thời sẽ được in trên giấy.

 

2.2 Cách gắn biển số xe của một số loại xe

* Đối với xe mô tô 

Đối với xe mô tô thì biển số xe sẽ được gắn phía sau xe, kích thước của biển số xe được quy định như sau:

- Chiều cao của biển số: 140mm;

- Chiều dài của biển số: 190mm;

- Phần chữ số thì sẽ bao gồm ký hiệu của địa phương đăng ký xe (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ sở hữu phương tiện) và sê ri đăng ký;

- Phần số sẽ bao gồm 5 số tự nhiên được lấy trong dãy từ 000.01 đến 999.99.

Đối với những trường hợp xe mô tô là xe của tổ chức cá nhân nước ngoài thì ngoài ký hiệu của địa phương đăng ký và số sê ri thì còn phải có ký hiệu tên nước của chủ xe. Với phần số thứ tự thì sẽ gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

* Đối với xe ô tô 

Với ô tô thì sẽ được gắn 2 biển số ngắn với kích thước như sau: 

- Chiều cao của biển số: 165mm;

- Chiều dài của biển số: 330mm. 

Đối với những xe có thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của loại xe đấy mà không gắn được hai biển số ngắn thì sẽ được đổi sang gắn hai biển số dài với kích thước: cao 110 mm và dài 520 mm hoặc cũng có thể gắn một biển số ngắn và một biển số dài. Với trường hợp thay đổi như thế này thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe phải đề xuất đến Cục trưởng cục cảnh sát giao thông hoặc Trưởng phòng cảnh sát giao thông trước khi gắn đăng ký xe.

Đối với xe trong nước thì cách bố trí chữ và số trên biển số xe phải đáp ứng cho em nguyên tắc như sau: Phần chữ số thì phải thể hiện thông tin địa phương đăng ký xe (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện) sau đấy là phần thông tin sê ri đăng ký (đây là phần chữ cái). Còn phần bao gồm 5 số tự nhiên được lấy trong dãy số từ 000.01 đến 999.99.

Đối với xe của nước ngoài thì sẽ có 4 nhóm ký hiệu: 

- Hai số đầu là ký hiệu của địa phương nơi thực hiện thủ tục đăng ký xe;

- Nhóm số thứ 2 là ký hiệu của tên nước hoặc tổ chức quốc tế đăng ký xe;

- Nhóm số thứ 3 là nhóm sê ri;

- Nhóm thứ 4 là thứ tự đăng ký xe gồm 2 số tự nhiên được lấy trong dãy số 01 đến 99.

* Đối với rơmóoc, sơmi rơmóoc 

Biển số xe của rơmóoc hay sơmi rơmóoc được gắn 1 biển phía sau thành xe với kích thước như sau:

- Chiều cao là: 165 mm;

- Chiều dài là 330 mm;

 

3. Biển số xe ở các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh

Phụ lục số 02 (được ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA) thì biển số xe tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ được ký hiệu bằng số 41 và các số có thứ tự từ 50 đến số 59. Phân biệt biển số xe giữa các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

- Quận 1: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: T1; TA

- Quận 2: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: B1; BA

- Quận 3: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: F1; FA

- Quận 4: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: C1; CA

- Quận 5: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: H1; HA

- Quận 6: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: K1; KA

- Quận 7: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: C2; CB

- Quận 8: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: L1; L2; LA

- Quận 9: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: X1; XA

- Quận 10: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: U1; UA

- Quận 11: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: M1; MA

- Quận 12: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: G1; G2; GA

- Quận Tân Bình: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: P1; P2; PA

- Quận Tân Phú: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: D1; D2; DA

- Quận Bình Thạch: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: S1; S2; SA

- Quận Gò Vấp: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: V1; V2; VA

- Quận Phú Nhuận: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: E1; EA

- Quận Thủ Đức: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: X2; XB

- Quận Bình Tân: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: N1; NA

- Quận Bình Chánh: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: N2; NB

- Huyện Nhà Bè: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: Z1; ZA

- Huyện Cần Giờ: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: Z2; ZB

- Huyện Hóc Môn: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: Y1; YA

- Huyện Củ Chi: 41 và các số có thứ tự từ 50 đến 59 kèm theo ký hiệu: Y2; YB

Trên đây là nội dụng Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có nội dung gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có vướng mắc, thắc mắc chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi ngay số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng!