Toàn bộ quy trình, thời hạn và các nghĩa vụ liên quan đến việc đăng ký xe cơ giới hiện nay được điều chỉnh bởi Thông tư 24/2023/TT-BCA do Bộ Công an ban hành, có hiệu lực từ ngày 15/08/2023. Văn bản pháp lý này là bước ngoặt quan trọng trong công tác quản lý phương tiện bằng việc chính thức áp dụng "biển số định danh". Đây là biển số được quản lý theo mã định danh của chủ xe, thay vì đi theo xe như trước đây. Điều quan trọng chủ xe cần nắm rõ là sự phân biệt giữa nghĩa vụ của bản thân (phải đi đăng ký trong vòng 30 ngày) và thời gian xử lý của cơ quan nhà nước (cấp Cavet trong 02 ngày, cấp biển số ngay lập tức hoặc trong 07 ngày).   

1. Mua xe sau bao lâu phải đi đăng ký xe?

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 6, Thông tư 24/2023/TT-BCA, người mua xe có tối đa 30 ngày để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe. Thời hạn 30 ngày này được tính từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe. Với xe mua mới từ đại lý, chứng từ đó chính là hóa đơn điện tử (hóa đơn giá trị gia tăng) mà đại lý xuất cho khách hàng. Còn với xe được tặng cho hoặc thừa kế, thời hạn được tính từ ngày văn bản tặng cho hoặc thừa kế được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

Quy định này nhằm xác định rõ trách nhiệm của người mua xe trong việc làm thủ tục sang tên tại cơ quan đăng ký xe. Trong vòng 30 ngày kể từ khi có chứng từ chuyển quyền sở hữu, người mua phải hoàn tất việc đăng ký sang tên. Dù trên thực tế, nhiều đại lý thường hỗ trợ khách hàng đăng ký xe, nhưng về mặt pháp lý, người mua vẫn là người chịu trách nhiệm cuối cùng nếu việc đăng ký không được thực hiện đúng hạn.

Việc đăng ký xe trong 30 ngày không chỉ là nghĩa vụ pháp luật mà còn rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của cả người mua và người bán. Theo quy định mới về biển số định danh, mỗi biển số được gắn liền với mã định danh cá nhân hoặc tổ chức. Nếu người mua không kịp đăng ký sang tên, chiếc xe và biển số vẫn được ghi nhận trong hệ thống là của chủ cũ. Khi đó, chủ cũ có thể gặp rắc rối nếu chiếc xe vi phạm giao thông, ví dụ như bị phạt nguội, vì hệ thống vẫn xác định họ là người sở hữu xe.

Do đó, việc người mua hoàn tất đăng ký xe trong thời hạn 30 ngày không chỉ giúp khẳng định quyền sở hữu hợp pháp của mình mà còn là bước quan trọng để chấm dứt hoàn toàn trách nhiệm pháp lý của người bán đối với chiếc xe.

2. Quá thời hạn mà không đăng ký xe mới thì bị phạt bao nhiêu?

Trong thời hạn 30 ngày, người mua xe không làm thủ tục đăng ký theo quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Hành vi này được xác định là không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển hoặc được thừa kế tài sản.

Mặc dù cụm từ đăng ký sang tên thường khiến nhiều người nghĩ đến việc mua bán xe cũ, nhưng thực tế quy định này vẫn áp dụng cho cả xe mới. Lý do là vì việc mua xe mới cũng được xem là quá trình chuyển quyền sở hữu, từ nhà sản xuất hoặc đại lý sang cho người mua tức là chủ sở hữu đầu tiên của chiếc xe.

Mức xử phạt cho hành vi này được quy định cụ thể tại Điều 30 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP) và được phân chia rõ ràng theo loại phương tiện và chủ thể vi phạm (cá nhân hoặc tổ chức).

Đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự không làm thủ tục đăng ký xe đúng thời hạn:

  • Chủ xe là cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  • Chủ xe là tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự không làm thủ tục đăng ký xe đúng thời hạn:

  • Chủ xe là cá nhân: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chủ xe là tổ chức: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Mức phạt đối với tổ chức luôn gấp đôi mức phạt đối với cá nhân cho cùng một hành vi vi phạm hành chính, theo quy định chung của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Để tiện tra cứu, các mức phạt được tổng hợp trong bảng sau:

Loại phương tiện Mức Phạt đối với Chủ xe là Cá Nhân Mức Phạt đối với Chủ xe là Tổ Chức Căn cứ pháp lý
Xe ô tô và các loại xe tương tự 2.000.000 - 4.000.000 VNĐ 4.000.000 - 8.000.000 VNĐ Điểm l, Khoản 7, Điều 30, NĐ 100/2019/NĐ-CP
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 400.000 - 600.000 VNĐ 800.000 - 1.200.000 VNĐ Điểm a, Khoản 4, Điều 30, NĐ 100/2019/NĐ-CP

 

3. Nộp hồ sơ xong sau bao lâu có biển số và giấy đăng ký xe (Cavet)?

Theo Điều 7 Thông tư 24/2023/TT-BCA, việc cấp biển số và giấy đăng ký xe được thực hiện trong thời hạn nhất định kể từ khi cơ quan đăng ký nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thông thường, biển số định danh sẽ được cấp ngay sau khi hồ sơ được tiếp nhận hợp lệ (đối với các hệ thống đăng ký xe đã được số hóa), còn Giấy chứng nhận đăng ký xe (cà-vẹt) sẽ được trả cho chủ xe trong vài ngày làm việc tiếp theo, tùy thuộc vào hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc trực tuyến) và khối lượng công việc tại cơ quan công an.

Theo điểm a, khoản 1, điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA, thời hạn để cơ quan đăng ký xe cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này được tính từ khi hệ thống của cơ quan công an nhận được xác nhận đã hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe từ Cổng Dịch vụ công.   

Thời gian cấp biển số xe phụ thuộc vào việc chủ xe được cấp biển số định danh lần đầu hay cấp lại biển số định danh đã được thu hồi.

Trường hợp 1: Cấp biển số định danh lần đầu

Nếu chủ xe đăng ký xe lần đầu và chưa có biển số định danh nào trước đó, sau khi cơ quan công an kiểm tra hồ sơ và xe thực tế, chủ xe sẽ được bấm chọn biển số ngẫu nhiên trên hệ thống. Biển số sẽ được cấp ngay sau khi hồ sơ đăng ký hợp lệ và quá trình bấm chọn hoàn tất. Khi đó, chủ xe sẽ nhận được biển số vật lý ngay tại cơ quan đăng ký xe, thường chỉ trong cùng ngày nộp hồ sơ.

Trường hợp 2: Cấp lại biển số định danh đã được thu hồi

Nếu chủ xe đã từng có một biển số định danh (từ chiếc xe cũ đã bán và đã làm thủ tục thu hồi) và muốn dùng lại biển số đó cho chiếc xe mới, thời gian cấp lại sẽ lâu hơn. Theo quy định, việc cấp lại biển số định danh được thực hiện trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký xe nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do quy trình nghiệp vụ khác nhau. Việc cấp biển số lần đầu được thực hiện ngay từ kho biển số có sẵn tại địa phương, trong khi việc cấp lại biển số định danh yêu cầu cơ quan chức năng phải tra cứu, xác minh và điều chuyển biển số vật lý từ nơi lưu trữ (có thể là kho tập trung của công an tỉnh hoặc thành phố) về nơi người dân làm thủ tục. Chính vì vậy, quá trình này thường mất thêm vài ngày để hoàn tất.

4. Quy trình đăng ký xe mới (theo biển số định danh) gồm các bước nào?

Theo quy trình đăng ký xe mới được thực hiện theo hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ công trực tuyến, nhằm tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa thủ tục cho người dân. Quy trình bao gồm 4 bước chính như sau:   

Bước 1: Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công (DVC) Đây là bước đầu tiên và mang tính bắt buộc trong quy trình. Chủ xe cần đăng nhập vào một trong hai cổng sau bằng tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2:

  • Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn)
  • Cổng Dịch vụ công Bộ Công an (dichvucong.bocongan.gov.vn)

Tại đây, chủ xe tiến hành kê khai đầy đủ và chính xác các thông tin về chủ xe và xe vào Giấy khai đăng ký xe điện tử. Sau khi hoàn tất kê khai, hệ thống sẽ cấp cho chủ xe một Mã hồ sơ Dịch vụ công và có thể kèm theo lịch hẹn giải quyết thủ tục. Mã hồ sơ này là yếu tố quan trọng để thực hiện các bước tiếp theo.   

Bước 2: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính (Nộp Lệ phí trước bạ) 

Trước khi đến cơ quan công an, chủ xe phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ (LPTB).

  • Chủ xe có thể kê khai LPTB trực tuyến trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế hoặc trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi chủ xe cư trú.
  • Sau khi có thông báo nộp LPTB từ cơ quan Thuế, chủ xe có thể nộp tiền qua các kênh trực tuyến như Cổng Dịch vụ công Quốc gia, ứng dụng Internet Banking của các ngân hàng, hoặc các ví điện tử.   
  • Thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính sẽ được hệ thống của cơ quan Thuế tự động truyền sang hệ thống của cơ quan Công an, không cần chủ xe phải nộp chứng từ giấy.

Bước 3: Nộp hồ sơ và kiểm tra xe tại Cơ quan Công an

Chủ xe mang xe đến cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền (Công an cấp xã/phường đối với xe máy, xe ô tô của cá nhân trong nước; Phòng CSGT cấp tỉnh đối với xe ô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài...). Khi đến, chủ xe cần xuất trình:

  • Căn cước công dân (CCCD) gắn chip.
  • Mã hồ sơ Dịch vụ công đã nhận ở Bước 1.

Cán bộ đăng ký xe sẽ sử dụng mã hồ sơ để truy xuất toàn bộ dữ liệu chủ xe đã kê khai. Sau đó, cán bộ sẽ tiến hành kiểm tra thực tế xe, bao gồm việc đối chiếu số khung, số máy và thực hiện thủ tục chà (cà) số khung, số máy để dán vào giấy khai đăng ký xe.

Bước 4: Bấm chọn biển số và nhận kết quả 

Sau khi hồ sơ và xe được xác nhận là hợp lệ, chủ xe sẽ được hướng dẫn đến khu vực bấm chọn biển số. Hệ thống sẽ hiển thị một dải số ngẫu nhiên để chủ xe bấm chọn.

  • Kết quả nhận ngay: Ngay sau khi bấm số thành công, chủ xe sẽ được cấp và nhận ngay cặp biển số vật lý.
  • Kết quả nhận sau: Chủ xe sẽ nhận được một Giấy hẹn để quay lại nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe (Cavet) trong vòng 02 ngày làm việc. Chủ xe cũng có thể đăng ký dịch vụ bưu chính công ích để nhận Cavet tại nhà.

Những thay đổi quan trọng về quy trình đăng ký xe từ ngày 01/01/2025

Một thay đổi mang tính đột phá sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2025 theo quy định của Thông tư 79/2024/TT-BCA. Theo đó, thủ tục đăng ký xe lần đầu đối với cả xe sản xuất, lắp ráp trong nước và xe nhập khẩu có thể được thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.   

Với quy trình mới này, điểm khác biệt lớn nhất là chủ xe không cần phải mang xe đến cơ quan đăng ký để kiểm tra thực tế. Toàn bộ quy trình từ kê khai, nộp hồ sơ điện tử, bấm biển số và thanh toán lệ phí đều được thực hiện 100% trên Cổng Dịch vụ công. Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số sẽ được gửi đến chủ xe qua dịch vụ bưu chính công ích. Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí và công sức cho người dân. 

Hồ sơ đăng ký xe theo quy định gồm những gì?

Khi tiến hành thủ tục đăng ký xe, công dân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký gồm những giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký xe.
  • Hóa đơn, chứng từ tài chính hoặc giấy tờ mua bán xe.
  • Giấy tờ lệ phí xe gồm: Biên lai hoặc giấy nộp tiền hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng hoặc giấy tờ lệ phí trước bạ khác.

Xuất trình giấy tờ của chủ xe:

  • Cá nhân: Xuất trình Căn cước công dân
  • Tổ chức: Xuất trình thẻ Căn cước công dân của người đến đăng ký xe kèm giấy ủy quyền.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký xe ô tô mới cần hồ sơ, quy trình đăng ký?

5. Chi phí thực hiện đăng ký xe là bao nhiêu?

Theo Thông tư 60/2023/TT-BTC; Nghị định 10/2022/NĐ-CP; Nghị định 03/2021/NĐ-CP khi mua và đăng ký xe mới, chủ xe phải nộp 3 khoản chi phí chính: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và đăng ký xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.

Lệ phí trước bạ khi đăng ký xe mới được tính như thế nào?

Lệ phí trước bạ (LPTB) đăng ký xe được tính theo công thức: LPTB = Giá tính LPTB x Mức thu LPTB (%).

Giá tính LPTB: Là giá do Bộ Tài chính ban hành trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ, không phải giá bán thực tế tại đại lý.   

Mức thu LPTB (%):

  • Đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (đăng ký lần đầu): Mức thu là 10%. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố có thể điều chỉnh tăng nhưng không quá 15%.   
  • Đối với xe máy (đăng ký lần đầu): Mức thu chung trên toàn quốc là 2%. Đối với xe đăng ký lần thứ hai trở đi, mức thu là 1%.   

Lệ phí cấp biển số và đăng ký xe là bao nhiêu?

Theo Thông tư 60/2023/TT-BTC, khoản phí này thu tại công an, mức thu cụ thể tùy theo khu vực:

Tại Hà Nội và TP.HCM:

  • Ô tô: từ 200.000 đồng đến 20 triệu đồng (tùy loại xe).
  • Xe máy: từ 50.000 - 4.000.000 đồng, tùy giá trị xe.

Các tỉnh, thành khác: mức thu thấp hơn (thường chỉ từ 50.000 - 1.000.000 đồng). Xem thêm chi phí cấp biển số tại đây.

5. So sánh thời gian giữa đăng ký xe online và đăng ký trực tiếp

Khi so sánh thời gian giữa hai cách đăng ký xe online và trực tiếp cần hiểu rõ bản chất của hình thức đăng ký online hiện nay (áp dụng trước ngày 01/01/2025).

Thực tế, đăng ký xe online theo Thông tư 24/2023/TT-BCA không phải là quy trình hoàn toàn trực tuyến, mà chỉ là hình thức kê khai và nộp trước một phần hồ sơ điện tử qua Cổng Dịch vụ công. Nói cách khác, đây là dịch vụ công trực tuyến một phần, giúp người dân chuẩn bị trước thông tin, chứ không thể hoàn tất toàn bộ thủ tục từ xa.

Sau khi kê khai online, chủ xe vẫn phải mang xe đến cơ quan công an để cán bộ kiểm tra thực tế số khung, số máy, xác nhận hồ sơ và để chủ xe thực hiện thao tác bấm chọn biển số trực tiếp. Vì vậy, việc kê khai online không thay thế cho bước đến cơ quan đăng ký xe.

Tuy nhiên, kê khai online mang lại lợi ích rõ rệt về thời gian chờ đợi. Khi thông tin đã được nhập sẵn trên hệ thống, cán bộ công an chỉ cần truy xuất hồ sơ bằng mã số DVC, đối chiếu và xác minh, thay vì phải nhập thủ công từ đầu. Nhờ đó, quá trình xử lý hồ sơ tại cơ quan đăng ký diễn ra nhanh gọn, chính xác và tiết kiệm thời gian cho người dân.

Về mặt pháp lý, thời hạn xử lý hồ sơ vẫn giống nhau cho cả hai hình thức. Dù chủ xe đăng ký online hay nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan công an vẫn phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe (cà-vẹt) trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo quy định tại Điều 7 Thông tư 24/2023/TT-BCA.

Tóm lại, đăng ký xe online không làm rút ngắn thời gian xử lý của cơ quan nhà nước, nhưng giúp người dân tiết kiệm đáng kể thời gian chờ đợi và thao tác tại nơi đăng ký xe.

6. Chưa nộp lệ phí trước bạ thì có đăng ký xe được không?

Theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ; Khoản 1 Điều 9 Thông tư 24/2023/TT-BCA chưa nộp lệ phí trước bạ thì không được đăng ký xe. Cơ quan công an chỉ tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe khi người mua đã hoàn tất nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ và có biên lai điện tử hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Việc nộp lệ phí trước bạ được thực hiện tại cơ quan thuế (hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công của Tổng cục Thuế), trước khi làm thủ tục đăng ký.

Làm thế nào sử dụng biển số xe trúng đấu giá để đăng ký cho xe mới?

Người trúng biển số đấu giá có thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy xác nhận trúng đấu giá để làm thủ tục đăng ký xe. Thời hạn này có thể được gia hạn tối đa 6 tháng nếu có lý do bất khả kháng.   

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Các giấy tờ đăng ký xe lần đầu như bình thường (Giấy khai đăng ký xe, giấy tờ của chủ xe, giấy tờ của xe).   
  • Nộp kèm Giấy xác nhận biển số xe trúng đấu giá còn thời hạn sử dụng do Cục Cảnh sát giao thông cấp.   

Thủ tục: Thực hiện tương tự quy trình đăng ký xe mới. Sau khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe sẽ cấp biển số trúng đấu giá và hẹn ngày trả Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Thời gian cấp biển số: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.   

Làm thủ tục thu hồi biển số khi bán xe như thế nào?

Theo Thông tư 24, khi bán xe, chủ xe (người bán) có nghĩa vụ làm thủ tục thu hồi đăng ký và biển số xe, không được giao cho chủ mới.

Thời hạn: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày trên giấy tờ mua bán xe.   

Thủ tục:

  • Kê khai online: Chủ xe kê khai Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe trên Cổng Dịch vụ công.   
  • Nộp hồ sơ: Nộp Giấy chứng nhận đăng ký xe (bản gốc) và biển số xe tại cơ quan đăng ký xe. Có thể nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.   
  • Nhận kết quả: Cơ quan đăng ký xe cấp Giấy chứng nhận thu hồi trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc. Biển số định danh sẽ được giữ lại cho chủ xe trong 5 năm để đăng ký cho xe khác.   

Kết luận

Việc nắm vững các quy định về thời hạn và quy trình đăng ký xe mới theo Thông tư 24/2023/TT-BCA là yêu cầu pháp lý quan trọng đối với mọi chủ xe. Quy định về nghĩa vụ phải hoàn thành đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ khi có chứng từ mua bán, cùng với các mức phạt nghiêm khắc cho hành vi chậm trễ, đã thiết lập một khuôn khổ pháp lý chặt chẽ, yêu cầu sự tuân thủ cao từ người dân.

Sự ra đời của biển số định danh đã thay đổi căn bản cách thức quản lý phương tiện, gắn liền trách nhiệm pháp lý với chủ sở hữu theo mã định danh cá nhân. Đồng thời, việc đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong các khâu kê khai và nộp lệ phí đã và đang giúp tối ưu hóa quy trình, tiết kiệm thời gian và công sức cho người dân, đặc biệt với lộ trình triển khai đăng ký trực tuyến toàn trình từ năm 2025.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7 số: 1900.6162. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.