1. Biện pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp?

Câu hỏi: Biện pháp chủ yếu để tăng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp nước ta?

A. thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia

B. xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt

C. đầu tư theo chiều sâu, đổi mới công nghệ

D. đảm bảo nguyên liệu, chú trọng xuất khẩu

Đáp án

Đầu tư theo chiều sâu giúp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm công nghiệp.

Hướng dẫn: SGK/114, địa lí 12 cơ bản.

Chọn: C

2. Giải pháp tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm

Một sản phẩm khi được tung ra thị trường, để có thể “vượt mặt” các đối thủ cạnh tranh đến tay người tiêu dùng, đòi hỏi nó phải mang trong mình những ưu thế khác biệt như: giá cả, cách thức đóng gói, chất lượng, thương hiệu… Mỗi doanh nghiệp tùy vào tiềm lực bản thân sẽ đưa ra những cách thức khai thác thị trường khác nhau dành cho sản phẩm. Dưới đây là một số chiến lược tăng năng lực cạnh tranh phổ biến hiện nay:

Chiến lược chi phí thấp: Chiến lược chi phí thấp là việc tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng cách sản xuất sản phẩm với chi phí thấp hơn so với các đối thủ trên thị trường. Điều này cho phép doanh nghiệp đưa ra giá bán thấp hơn và thu hút khách hàng nhạy cảm với giá cả.

Đặc điểm của chiến lược chi phí thấp: Sản phẩm ít khác biệt hóa: Doanh nghiệp tập trung vào việc sản xuất hàng hóa tương đối tiêu chuẩn, không đầu tư nhiều vào tính năng hay thiết kế đặc biệt. Không phân đoạn thị trường: Doanh nghiệp hướng đến mục tiêu là khách hàng chung chung, thường là những người tiêu dùng quan tâm đến giá thấp hơn là sự đặc biệt của sản phẩm. Giá cạnh tranh: Doanh nghiệp có thể cung cấp sản phẩm với giá thấp hơn so với đối thủ, thu hút cả nhà phân phối và người tiêu dùng.

Lợi thế của chiến lược chi phí thấp: Tạo lợi thế cạnh tranh bằng giá: Đưa ra giá sản phẩm thấp hơn để thu hút khách hàng. Khả năng cạnh tranh trong cuộc chiến giá: Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp có khả năng chịu đựng sự cạnh tranh về giá tốt hơn. Tiết kiệm chi phí sản xuất: Tận dụng hiệu suất sản xuất cao để giảm chi phí đầu vào.

Rủi ro của chiến lược chi phí thấp: Khó khăn trong việc duy trì chất lượng: Giảm chi phí có thể dẫn đến giảm chất lượng sản phẩm. Độ phân biệt thấp: Sản phẩm không có nhiều điểm đặc biệt so với đối thủ. Sự cạnh tranh dựa vào giá có thể gây mất lợi nhuận: Nếu không kiểm soát tốt, sự cạnh tranh về giá có thể dẫn đến giảm lợi nhuận.

Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm : Chiến lược này tập trung vào tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ có sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng cụ thể hoặc khách hàng đòi hỏi tính độc đáo.

Đặc điểm của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Tập trung vào khách hàng cụ thể: Tạo sản phẩm hoặc dịch vụ đặc biệt cho nhóm khách hàng cụ thể. Tạo lợi thế cạnh tranh thông qua sự khác biệt: Tạo ra điểm đặc biệt về thiết kế, chất lượng, tính năng, hoặc dịch vụ đi kèm để thu hút khách hàng. Giá cao hơn: Khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo này.

Lợi thế của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Tạo lợi nhuận cao hơn qua giá: Sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo thường có giá cao hơn, dẫn đến lợi nhuận cao hơn. Xây dựng thương hiệu mạnh mẽ: Sản phẩm đặc biệt thường tạo dấu ấn mạnh mẽ trên thị trường và xây dựng thương hiệu mạnh.

Rủi ro của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Chi phí cao: Tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ đặc biệt thường đòi hỏi đầu tư chi phí cao. Sự cạnh tranh có thể xuất hiện: Đối thủ có thể sao chép hoặc cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm tương tự. Khả năng không thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường: Tập trung vào một khách hàng cụ thể có thể bỏ lỡ các cơ hội khác trong thị trường.

Chiến lược tập trung trọng điểm: Chiến lược tập trung trọng điểm là việc tập trung vào một phân đoạn thị trường mà doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh. Mục tiêu là phục vụ một nhóm hữu hạn khách hàng hoặc phân đoạn thị trường.

Đặc điểm của chiến lược tập trung trọng điểm: Tập trung vào một phân đoạn thị trường cụ thể: Doanh nghiệp hướng đến mục tiêu là một nhóm khách hàng hoặc thị trường nhỏ cụ thể. Tạo lợi thế cạnh tranh trong phân đoạn thị trường: Doanh nghiệp phát triển ưu thế cạnh tranh trong phân đoạn thị trường này, có thể thông qua giá cả, chất lượng, hoặc dịch vụ. Nghiên cứu thị trường chính xác: Yêu cầu nghiên cứu kỹ thuật để hiểu rõ nhu cầu và hành vi của phân đoạn thị trường cụ thể này.

Lợi thế của chiến lược tập trung trọng điểm: Tạo lợi nhuận cao hơn từ một phân đoạn thị trường nhỏ: Tập trung vào khách hàng cụ thể có thể dẫn đến lợi nhuận cao hơn. Hiểu biết sâu về khách hàng: Tập trung trọng điểm cho phép doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu của phân đoạn thị trường cụ thể. Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ: Gắn kết với khách hàng trong phân đoạn thị trường giúp xây dựng mối quan hệ lâu dài.

Rủi ro của chiến lược tập trung trọng điểm: Phụ thuộc vào một phân đoạn thị trường: Nếu phân đoạn thị trường này gặp khó khăn, doanh nghiệp có thể chịu thiệt thòi lớn. Rủi ro thị trường nhỏ: Thị trường nhỏ có thể không đủ lớn để đảm bảo doanh nghiệp có lợi nhuận cao. Trong kịch bản hiện tại với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ sản xuất, sự phân biệt giữa chiến lược chi phí thấp và chiến lược khác biệt đã trở nên không rõ ràng. Công nghệ sản xuất linh hoạt cho phép doanh nghiệp thực hiện cả hai chiến lược.

3. Bài tập vận dụng

Câu 1: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là

A. hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.

B. phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.

C. phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.

D. xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực III (dịch vụ) trong cơ cấu GDP nước ta?

A. Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.  

B. Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.

C. Dịch vụ đóng góp nhỏ vào tăng trưởng kinh tế.       

D. Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.

Câu 3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng

A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.

B. giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.

C. giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

D. tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?

A. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.       

B. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

C. Tỉ trọng có xu hướng giảm trong cơ cấu GDP.

D. Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.

Câu 5: Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?

A. Kinh tế Nhà nước.                                      

B. Kinh tế tư nhân.

C. Kinh tế tập thể.                                          

D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 6: Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?

A. Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.   

B. Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.

C. Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.   

D. Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.

Câu 7: Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta thời gian qua là

A. tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm liên tục.         

B. tốc độ chuyển dịch còn chậm.

C. tỉ trọng dịch vụ giảm và chưa ổn định.       

D. tỉ trọng công nghiệp - xây dựng thấp.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?

A. Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.       

B. Nhà nước quản lí các ngành then chốt.

C. Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.     

D. Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?

A. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

B. Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.

C. Kinh tế Nhà nước đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.

D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

Câu 10: Vùng phát triển sản xuất công nghiệp nhất ở nước ta là

A. Đông Nam Bộ.

B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Đồng bằng sông Cửu Long.

D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan cùng chủ đề như: Địa lý lớp 12 bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ