1. Bài tập Địa lý lớp 5, bài 22: Ôn tập chi tiết nhất
Bài 1: Điền vào lược đồ trống:
a) Tê châu Á, châu Âu, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, Địa Trung Hải.
b) Tên một số dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ.
Câu 2: Chọn các ý trong khung sau đây và ghi vào chỗ trống (...) trong bảng phía dưới cho phù hợp.
a) Rộng 10 triệu km2.
b) Rộng 44 triệu km2, lớn nhất trong các châu lục.
c) Có đủ các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
d) Chủ yếu ở đới khí hậu ôn hòa.
e) Núi và cao nguyên chiếm diện tích, có đỉnh E-vơ-rét cao nhất thế giới.
g) Đồng bằng chiếm diện tích, kéo dài từ tây sang đông.
h) Chủ yếu là người da trắng.
i) Đa số là người da vàng.
k) Làm nông nghiệp là chính.
l) Hoạt động công nghiệp phát triển.
| Tiêu chí | Châu Á | Châu Âu |
| Diện tích | a. | |
| Khí hậu | c. | |
| Địa hình | ||
| Màu da | ||
| Hoạt động kinh tế |
2. Đáp án Giải vở bài tập địa lý lớp 5 - Bài 22
Câu 1:
.jpg)
Câu 2:
| Tiêu chí | Châu Á | Châu Âu |
| Diện tích | b. Rộng 44 triệu km2, lớn nhất trong các châu lục | a. Rộng 10 triệu km2 |
| Khí hậu | c. Có đủ các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới | d. Chủ yếu ở đới khí hậu ôn hòa |
| Địa hình | Núi và cao nguyên chiếm | g. Đồng bằng chiếm |
| Màu da | i. Đa số là người da vàng | h. Chủ yếu là người da trắng |
| Hoạt động kinh tế | k. Làm nông nghiệp là chính | l. Hoạt động công nghiệp phát triển |
3. Củng cố lý thuyết
Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu
1. Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
- Vị trí địa lí:
+ Nằm ở phía tây lục địa Á – Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy U-ran.
+ Phần lớn lãnh thổ nằm giữa vĩ tuyến 36oB và 71oB, chủ yếu thuộc đới ôn hòa của bán cầu Bắc.
- Hình dạng: Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
- Kích thước: diện tích trên 10 triệu km2.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
Địa hình được chia thành 2 khu vực: đồng bằng và miền núi.
- Khu vực đồng bằng:
+ Chiếm 2/3 diện tích châu lục, gồm ĐB. Bắc Âu, ĐB. Đông Âu, ĐB. Trung và hạ lưu sông Đa-nuýp,…
+ Các đồng bằng hình thành do nhiều nguồn gốc khác nhau => Đặc điểm địa hình khác nhau.
Ví dụ:
ĐB. Đông Âu gồm các vùng đất cao, đồi thoải xen các vùng đất thấp hoặc thung lũng rộng.
ĐB. trung lưu Đa-nuýp tương đối thấp và bằng phẳng (trừ phía tây).
- Khu vực miền núi (2 khu vực):
+ Địa hình núi già: phía bắc và trung tâm châu lục (D. Xcan-đi-na-vi, U-ran,…). Phần lớn có độ cao trung bình hoặc thấp.
+ Địa hình núi trẻ: phía nam (D. An-pơ, D. Các-pát, D. Ban-căng,…). Phần lớn có độ cao trung bình dưới 2000 m.
b. Khí hậu
Khí hậu có sự phân hóa từ bắc xuống nam, từ tây sang đông tạo nên các đới và kiểu khí hậu khác nhau:
- Đới khí hậu cực và cận cực: quanh năm lạnh giá, lượng mưa trung bình năm dưới 500 mm.
- Đới khí hậu ôn đới (2 kiểu):
+ Khí hậu ôn đới hải dương: ôn hòa, mùa đông ẩm, mùa hạ mát; mưa quanh năm, lượng mưa trung bình năm từ 800 – 1000 mm trở lên.
+ Khí hậu ôn đới lục địa: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng và ẩm. Lượng mưa nhỏ, trung bình năm khoảng 500 mm, chủ yếu mưa vào mùa hạ.
- Đới khí hậu cận nhiệt (1 kiểu: cận nhiệt địa trung hải): mùa hạ nóng và khô, thời tiết ổn định; mùa đông ẩm và mưa nhiều; lượng mưa trung bình năm khoảng 500 – 700 mm.
c. Sông ngòi
- Sông ngòi có lượng nước dồi dào, đầy nước quanh năm, được nối với nhau bởi các kênh đào.
- Một số con sông lớn: Von-ga, Đa-nuýp, rai-nơ,…
d. Đới thiên nhiên
- Đới lạnh: Khí hậu cực và cận cực.
+ Phân bố: các đảo, quần đảo ở Bắc Băng Dương và dải hẹp phía bắc Âu.
+ Sinh vật: nghèo nàn (thực vật chủ yếu là rêu, địa y và cây bụi; động vật có 1 số loài chịu lạnh).
- Đới ôn hòa: Khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt.
+ Phần lớn lãnh thổ nằm trong đới ôn hòa, thiên nhiên thay đổi theo sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa.
+ Phía bắc: khí hậu lạnh, ẩm ướt. Thực vật: rừng lá kim; đất điển hình: pốt dôn.
+ Phía tây: mùa đông ấm, mùa hạ mát, mưa nhiều => rừng lá rộng; sâu trong nội địa lượng mưa giảm, mùa đông lạnh, mùa hạ nóng => rừng hỗn hợp phát triển; đất điển hình: đất rừng nâu xám.
+ Phía nam: khí hậu mang tính chất lục địa, mưa ít. Thực vật: thảo nguyên ôn đới; đất điển hình: đất đen thảo nguyên ôn đới.
Vị trí địa lý, điều kiện khí hậu khu vực Châu Á:
1.Vị trí địa lý, hình dạng và kích thước
- Vị trí địa lí: kéo dài từ vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo
+ Phía bắc tiếp giáp với Bắc Băng Dương.
+ Phía tây và tây nam tiếp giáp với châu Âu và châu Phi.
+ Phía nam tiếp giáp với Ấn Độ Dương
+ Phía đông tiếp giáp với Thái Bình Dương.
- Hình dạng và kích thước: Diện tích: 44,4 triệu km2.
+ Lãnh thổ trải dài khoảng 8 500 km theo chiều bắc - nam, từ vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo.
+ Trải dài theo chiều đông- tây khoảng 9 200 km, từ ven Địa Trung Hải - ven Thái Bình Dương
2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
a. Địa hình
- Địa hình đa dạng, gồm: núi, sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng,… Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh.
- Các khu vực địa hình:
+ Trung tâm là khu vực núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới (VD: dãy Thiên Sơn, Côn Luân, Hi-ma-lay-a)
+ Phía bắc là các đồng bằng, cao nguyên thấp, bằng phẳng.
+ Phía đông thấp dần về phía biển, gồm các núi, cao nguyên, đồng bằng ven biển.
+ Phía nam và tây nam là các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ.
- Ý nghĩa:
+ Thuận lợi: các khu vực cao nguyên thuận lợi cho sản xuất và định cư.
+ Địa hình núi cao, hiểm trở, chiếm phần lớn diện tích => gây khó khăn cho giao thông, sản xuất và đời sống.
+ Do địa hình bị chia cắt mạnh, nên cần lưu ý các vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất.
b. Khoáng sản
- Nguồn khoáng sản phong phú với trữ lượng lớn, phân bố rộng khắp lãnh thổ như dầu mỏ, than đá, sắt, crom,... kim loại màu: đồng, thiếc,...
- Ý nghĩa:
+ Là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản; cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp: sản xuất ô tô, luyện kim,…
+ Trong quá trình khai thác và sử dụng khoáng sản, cần lưu ý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, báo vệ môi trường.
c. Khí hậu
Khí hậu châu Á có sự phân hóa đa dạng, trong đó kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa chiếm diện tích lớn nhất.
- Khí hậu gió mùa:
+ Phân bố ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á. Mùa đông ít mưa, lạnh, khô.
+ Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều.
+ Là khu vực chịu ảnh hưởng thường xuyên bởi các cơn bão lớn.
- Khí hậu lục địa:
+ Phân bố ở khu vực nội địa, khu vực Tây Á. Mùa đông khô, lạnh; mùa hạ khô, nóng.
+ Lượng mưa rất thấp, trung bình 200 - 500 mm/năm.
- Ý nghĩa:
+ Thuận lợi: tạo nên các sản phẩm nông nghiệp đa dạng, hình thức du lịch khác nhau giữa các khu vực.
+ Khó khăn: chịu nhiều tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu => đòi hỏi phải có biện pháp phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
d. Sông, hồ
- Mạng lưới sông ngòi khá phát triển, nhiều hệ thống sông lớn, tuy nhiên chúng là có sự phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp.
+ Khu vực Bắc Á có mạng lưới sông dày, sông bị đóng băng vào mùa đông và có lũ vào mùa xuân.
+ Khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có mạng lưới sông ngòi dày, nhiều hệ thống sông lớn. Mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.
- Có nhiều hồ lớn, quan trọng Bai-can, Aran,...
e. Đới thiên nhiên
Châu Á có ba đới thiên nhiên chính:
- Đới lạnh:
+ Khí hậu cận cực và cực: lạnh giá, khắc nghiệt, phân bố thành một dải hẹp dài ở phía Bắc.
+ Thực vật: Nghèo thành phần loài, chủ yếu là rêu và địa y, không có cây thân gỗ.
+ Động vật: các loài chịu được lạnh và các loài di cư.
- Đới ôn hòa: chiếm diện tích rộng lớn, phân hóa từ bắc xuống nam, từ đông sang tây.
+ Vùng Xi-bia rộng lớn phía bắc có khí hậu ôn đới lục địa, khô về mùa đông; rừng lá kim phát triển mạnh trên nền đất pốt dôn. Hệ động vật tương đối phong phú.
+ Phía đông, đông nam Trung Quốc và quần đảo Nhật Bản: khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối lớn, thảm rừng lá rộng cận nhiệt là phổ biến.Trong rừng có nhiều loài cây lấy gỗ, cây dược liệu quý.
+ Các khu vực nằm sâu trong lục địa: khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, hình thành các cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc.
- Đới nóng:
+ Chủ yếu là khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
+ Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa, phân bố ở Đông Nam Á.
+ Rừng nhiệt đới ở châu Á có thành phần đa dạng, nhiều loại cho gỗ tốt, nhiều loài động vật quý hiếm.
Ngày nay, nhiều cánh rừng, thảo nguyên ở châu Á bị con người khai thác, chuyển thành đất nông nghiệp, khu công nghiệp, diện tích rừng tự nhiên suy giảm, gây ảnh hưởng lớn tới đa dạng sinh học. Vì vậy, vấn đề bảo vệ và hồi phục rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia châu Á.