1. Tham những trong doanh nghiệp được hiểu là như thế nào?

Tham nhũng là một hành vi có tính chất lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người có địa vị đó vì mục đích vụ lợi cá nhân. Trong đó, các cán bộ, công chức, và viên chức được xem là những đối tượng phổ biến của những người có chức vụ, quyền hạn. Đối tượng này bao gồm những người đã được bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng, ký hợp đồng, dù có hoặc không nhận lương, nhưng đều được giao phó quyền hạn trong việc thực hiện các nhiệm vụ, công vụ nhất định.

Vụ lợi trong trường hợp này đề cập đến việc người có chức vụ, quyền hạn tận dụng vị trí và quyền lực của họ để thu được lợi ích vật chất hoặc phi vật chất một cách không đúng đắn và không chính đáng. Điều này thường xảy ra khi họ sử dụng chức vụ để nhận lợi ích cá nhân, như tiền bạc, quà tặng, hối lộ hoặc các ưu đãi không đáng có từ những cá nhân hoặc tổ chức khác. Điều này gây ra sự sai lệch và thiếu trung thực trong việc thực hiện nghĩa vụ công việc, cản trở sự công bằng và minh bạch trong quá trình quản lý và điều hành của chính phủ, các tổ chức, và các doanh nghiệp.

Tại Mục I Công văn 8387/BCT-TTB năm 2022, tham nhũng trong doanh nghiệp được giải thích như sau:

Tham nhũng trong doanh nghiệp là loạt hành vi bất chính được thực hiện bởi những người có chức vụ và quyền hạn trong tổ chức kinh doanh, bao gồm:

- Tham ô tài sản: Đây là hành vi chiếm đoạt hoặc lợi dụng sai mục đích các tài sản, tiền bạc, nguồn lực thuộc về doanh nghiệp, gây thiệt hại tài chính và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của công ty.

- Nhận hối lộ: Là hành vi nhận tiền, quà tặng, ưu đãi hoặc các lợi ích cá nhân từ các bên liên quan đến doanh nghiệp, nhằm ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh và làm thiệt hại đến lợi ích công ty.

- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ: Khi người có chức vụ và quyền hạn trong doanh nghiệp tặng tiền, quà tặng hoặc cung cấp các lợi ích cho người khác nhằm giải quyết các công việc, vụ việc của doanh nghiệp vì mục đích lợi ích cá nhân.

Đặc điểm chung của tham nhũng trong doanh nghiệp là việc những cá nhân có chức vụ và quyền hạn trong công ty lợi dụng vị trí của họ để thu hút lợi ích cá nhân, gây tổn hại và đe dọa đến quyền lợi, lợi ích của tổ chức kinh doanh. Hành vi tham nhũng này không chỉ ảnh hưởng xấu đến hoạt động và uy tín của doanh nghiệp, mà còn gây hậu quả xấu cho nền kinh tế và địa vị của quốc gia trên thị trường quốc tế. Do đó, việc ngăn chặn và xử lý tham nhũng trong doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng để bảo vệ sự phát triển bền vững của kinh tế và xã hội.

2. Biện pháp phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước

Hiện nay, các biện pháp phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước được quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018Nghị định 59/2019/NĐ-CP. Những biện pháp này đều áp dụng đối với các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và các tổ chức xã hội mà việc thành lập hoặc phê duyệt điều lệ của chúng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định, đồng thời huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện.

Những biện pháp phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước được quy định trong Công văn 8387/BCT-TTB năm 2022 bao gồm:
Công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động:
Các doanh nghiệp, tổ chức đại chúng, tổ chức tín dụng và tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện cần thực hiện công khai, minh bạch.
Các nội dung cần công khai, minh bạch bao gồm:
- Thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, thành viên;
- Chế độ lương, thưởng, thời gian làm việc, nghỉ ngơi và các chế độ phúc lợi xã hội khác;
- Quy tắc ứng xử, điều lệ của doanh nghiệp, tổ chức;
- Công tác tổ chức, bố trí nhân sự và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện cần công khai, minh bạch các thông tin về:
- Quy chế huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp để hoạt động từ thiện;
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người đóng góp, người được hưởng lợi;
- Mục đích huy động các khoản đóng góp để hoạt động từ thiện;
- Đối tượng, hình thức và mức huy động các khoản đóng góp;
- Kết quả huy động, bao gồm danh sách các đối tượng đóng góp, tài trợ, hình thức và mức đóng góp, tài trợ của từng đối tượng;
- Kết quả quản lý, sử dụng các khoản huy động vào mục đích từ thiện.
Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích:
Theo Nghị định 59/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước cần thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích như sau:
- Quy định cụ thể các trường hợp xung đột lợi ích và trách nhiệm thông tin, báo cáo về các trường hợp xung đột lợi ích, đồng thời phổ biến và tập huấn cho toàn thể người lao động, thành viên trong doanh nghiệp, tổ chức.
- Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, tổ chức, kèm theo việc giám sát và áp dụng các biện pháp phù hợp để kiểm soát xung đột lợi ích.
- Bảo vệ kịp thời quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động đã thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, tổ chức khi bị thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại.
- Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp xung đột lợi ích dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật cần phải ngăn chặn và xử lý kịp thời.
Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu:
Cụ thể, đề xuất quy định về chế độ trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước khi phát sinh tham nhũng như sau:
- Quy định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của họ khi để xảy ra tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do họ quản lý.
- Quy định hình thức xử lý trách nhiệm, các trường hợp được xem xét miễn, giảm hoặc tăng nặng trách nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó của họ khi để xảy ra tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do họ quản lý.
- Thiết lập trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của họ khi để xảy ra tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do họ quản lý.

3. Năm 2023 xử lý người có hành vi tham nhũng như thế nào?

Điều 92 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định các biện pháp xử lý đối với người có hành vi tham nhũng như sau:

(1) Người có hành vi tham nhũng, bất kể giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào, đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác.

(2) Người có hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

(3) Trường hợp người có hành vi tham nhũng bị xử lý kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, sẽ bị xem xét tăng hình thức kỷ luật.

(4) Người có hành vi tham nhũng, nếu đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng, sẽ được xem xét giảm hình thức kỷ luật, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

(5) Người bị kết án về tội phạm tham nhũng, là cán bộ, công chức, viên chức và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì sẽ đương nhiên bị buộc thôi việc. Đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, sẽ đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Quý khách có thể tham khảo bài viết: Tham nhũng thường biểu hiện dưới các hình thức nào ? Nguyên nhân dẫn đến hành vi tham nhũng ?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn