Luật Minh Khuê giới thiệu tới bạn đọc cuốn sách mới nhất về luật xử lý vi phạm hành chính nhằm phục vụ bạn đọc kịp thời cập nhật những quy định mới năm 2022. Đó là Bộ sách Chỉ dẫn tra cứu và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) (Quyển 1 và quyển 2).
1. Giới thiệu tác giả
Bộ sách "Chỉ dẫn tra cứu và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020)" do TS. Nguyễn Thị Thủy - Phó trưởng khoa pháp luật Hành chính Nhà nước Trưởng Bộ môn Luật Hành chính, Đại học luật Hà Nội làm chủ biên.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Chỉ dẫn tra cứu và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thủy (chủ biên)
Nhà xuất bản Công an nhân dân
3. Tổng quan nội dung sách
Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 của Quốc hội có hiệu lực kể từ 1/7/2013 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020 có hiệu lực từ 1/1/2022. Để tiện tra cứu và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, nhóm tác giả đã biên soạn Bộ sách "Chỉ dẫn xác cứu và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Ngoài lời giới thiệu, danh mục văn bản chỉ dẫn tra cứu và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, bộ sách gồm hai phần và được chia làm hai quyển:
Phần A. Chỉ dẫn tra cứu và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính chung cho mọi lĩnh vực
Phần B. Xử phạt vi phạm hành chính trong một số lĩnh vực, hoạt động cụ thể.
Trong đó ở quyền 1 các tác giả hệ thống nội dung phần A và 20 mục đầu tiên của phần B. Và quyển 2 trình bày từ các mục còn lại của phần B từ mục 21 đến mục 41.
Cấu trúc cuốn sách cụ thể như sau:
Quyển 1:
Phần A. Chỉ dẫn tra cứu và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính chung cho mọi lĩnh vực
Phần thứ nhất. Những quy định chung
Phần thứ hai. Xử phạt vi phạm hành chính
Phần thứ ba. Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Phần thứ tư. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Phần thứ năm. Những quy định đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính
Phần thứ sáu. Điều khoản thi hành
Phần B. Xử phạt vi phạm hành chính trong một số lĩnh vực, hoạt động cụ thể
Phần thứ nhất. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vâtj
Phần thứ hai. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Phần thứ ba. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều
Phần thứ tư. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Phần thứ năm. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản
Phần thứ sáu. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ
Phần thứ bảy. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Phần thứ tám. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
Phần thứ chín. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
Phần thứ 10. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Phần thứ 11. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Phần thứ 10: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao
Hình thứ 13. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
Phần thứ 14. Sự phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón
Phần thứ 15. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Phần thứ 16. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
Lần thứ 17. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Phần thứ 18. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Phần thứ 19. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Phần thứ 20. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Quyển 2
Tiếp phần B
Phần thứ 21. Xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Phần thứ hai: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
Phần thứ 23. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động suất bản
Phần thứ 24. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kĩ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
Phần thứ hai năm. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số
Hình thứ 26. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử
Phần thứ 27. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Phần thứ 28. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí., Dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
Phần thứ 29. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh
Phần thứ 30. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; tài sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Phần thứ 31. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
Phần thứ 32. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Phần thứ 33. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Phần thứ 34. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
Phần thứ 35. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Phần thứ 36. Xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
Phân tử 37. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Phần thứ 38. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Phần thứ 39. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
Lần thứ 40. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Phần thứ 41. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn sách được biên soạn chi tiết và tỉ mỉ, chỉ dẫn tra cứu từng điều luật trong Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi năm 2020 và các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực cụ thể được chỉ dẫn tra cứu và áp dụng từng điều luật.
Bộ sách tập hợp các văn bản mới nhất rất độc giả dễ dàng tra cứu và áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong xây dựng pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật, thực hiện pháp luật và nhất là trong quá trình áp dụng pháp luật. Bộ sách còn là tài liệu tham khảo quan trọng đối với mỗi công dân; là tài liệu để các cơ quan, tổ chức, đơn vị có cơ sở phổ biến, giáo dục pháp luật; thanh tra, kiểm tra, giám sát; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và pháp luật xử lý vi phạm hành chính đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và mọi công dân, góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, phát huy hiệu lực của luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020.
Cuốn sách là nguồn tra cứu pháp luật về xử lý vi phạm hành chính khá toàn diện đối với bạn đọc.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ Bộ sách "Chỉ dẫn tra cứu và áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020)".
Dưới đây là lưu ý về hành vi vi phạm hành chính và mức xử phạt đối với đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc loại hình cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng tin kinh doanh ăn uống, bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà hàng ăn uống, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; cửa hàng ăn uống, cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín trong bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định tại Nghị định 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 124/2021/NĐ-CP).
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc loại hình cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng tin kinh doanh ăn uống, bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà hàng ăn uống, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; cửa hàng ăn uống, cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín và các loại hình khác thực hiện việc chế biến, cung cấp thực phẩm
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bày bán, chứa đựng thực phẩm trên thiết bị, dụng cụ, vật liệu không bảo đảm vệ sinh;
b) Không có đủ dụng cụ chế biến, bảo quản và sử dụng riêng đối với thực phẩm tươi sống, thực phẩm đã qua chế biến;
c) Nơi chế biến, kinh doanh, bảo quản có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;
d) Sử dụng người trực tiếp chế biến thức ăn mà không đội mũ, đeo khẩu trang; không cắt ngắn móng tay; không sử dụng găng tay khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chín, thức ăn ngay;
đ) Không bảo đảm ngăn ngừa nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến trong bố trí bếp ăn.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật về chế độ kiểm thực 3 bước;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật về lưu mẫu thức ăn;
c) Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản suất ăn sẵn, thực phẩm dùng ngay không bảo đảm vệ sinh; gây ô nhiễm đối với thực phẩm;
d) Cống rãnh thoát nước thải khu vực cửa hàng, nhà bếp bị ứ đọng; không được che kín;
đ) Không có nhà vệ sinh, nơi rửa tay;
e) Không có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh;
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người trực tiếp chế biến thức ăn không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm.
4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng nước không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật hoặc không bảo đảm vệ sinh theo quy định của pháp luật tương ứng để chế biến thức ăn; để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ phục vụ chế biến, ăn uống;
b) Chủ cơ sở không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm;
c) Không thực hiện thu gom, xử lý chất thải, rác thải trong phạm vi của cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo quy định của pháp luật;
d) Vi phạm các quy định khác về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật trong kinh doanh dịch vụ ăn uống, trừ các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều này.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người trực tiếp chế biến thức ăn mà đang bị mắc bệnh: tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, cung cấp thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.