1. Cơ sở pháp lý

Để đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai được thực hiện đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan, việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai cần phải tuân theo một số quy định pháp lý cụ thể. Các quy định này không chỉ cung cấp cơ sở pháp lý cho các cơ quan chức năng trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình mà còn đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong xử lý các hành vi vi phạm.

Luật Đất đai năm 2024 là văn bản pháp lý quan trọng nhất quy định về quản lý và sử dụng đất đai trên toàn quốc. Luật này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và quy định chung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng đất đai, bao gồm cả việc xử lý các hành vi vi phạm. Cụ thể, Luật Đất đai 2024 đưa ra các quy định chi tiết về các hành vi bị coi là vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, từ các vi phạm về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, lấn chiếm đất đai, đến các vi phạm về quy hoạch và sử dụng đất không đúng mục đích. Luật cũng quy định các quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, phát hiện, xử lý các vi phạm, cũng như các hình thức xử lý vi phạm tương ứng.

Bên cạnh Luật Đất đai 2024, Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đóng vai trò là văn bản hướng dẫn chi tiết các quy định của Luật Đất đai về xử lý vi phạm. Nghị định này cung cấp một khung pháp lý cụ thể về mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và trình tự thủ tục xử lý vi phạm hành chính. Trong đó, Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định rõ các mức phạt tiền đối với từng loại hành vi vi phạm, từ những hành vi ít nghiêm trọng như vi phạm các quy định về sử dụng đất không đúng mục đích, đến các hành vi nghiêm trọng như lấn chiếm đất đai, xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp. Nghị định cũng quy định các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm yêu cầu khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đai, thu hồi giấy phép, hoặc áp dụng các biện pháp tạm thời để ngăn chặn hành vi vi phạm.

Ngoài ra, Nghị định 91/2019/NĐ-CP cũng quy định chi tiết về trình tự và thủ tục xử lý vi phạm hành chính, từ việc tiếp nhận, xác minh, xử lý thông tin về vi phạm, đến việc ra quyết định xử phạt và thực hiện các biện pháp khắc phục. Văn bản này cũng chỉ rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Tóm lại, cả Luật Đất đai 2024 và Nghị định 91/2019/NĐ-CP đều đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cơ sở pháp lý cho việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Chúng cung cấp hướng dẫn cụ thể và chi tiết về các quy định, quy trình và thủ tục cần thiết để đảm bảo việc xử lý các vi phạm diễn ra công bằng, minh bạch và hiệu quả.

2. Trình tự xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Bước 1: Lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính

- Người có thẩm quyền lập biên bản:

Việc lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai phải được thực hiện bởi những người có thẩm quyền cụ thể, bao gồm:

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, hoặc tỉnh, tùy theo mức độ nghiêm trọng của vi phạm.

+ Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ: Những người được phân công thực hiện các công việc thanh tra, kiểm tra liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai và các hoạt động dịch vụ về đất đai, như thanh tra viên, kiểm tra viên từ các cơ quan tài nguyên và môi trường.

- Quy trình lập biên bản:

Quá trình lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính bắt đầu từ việc phát hiện hành vi vi phạm. Đầu tiên, cần tiến hành đánh giá tính chất của hành vi vi phạm, tiếp theo là lựa chọn các quy định pháp luật để xác định hành vi vi phạm và căn cứ pháp lý xử lý. Cần xác định thẩm quyền và thủ tục lập biên bản theo quy định hiện hành.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để khẳng định có hành vi vi phạm, người có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra hoặc lập biên bản sự việc tại nơi xảy ra vi phạm. Khi đã đủ cơ sở để khẳng định hành vi vi phạm và có căn cứ pháp lý áp dụng, sẽ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính.

Nội dung của biên bản vi phạm hành chính:

+ Ngày, tháng, năm và địa điểm lập biên bản.

+ Họ, tên, chức vụ của người lập biên bản.

+ Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm.

+ Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm.

+ Mô tả cụ thể hành vi vi phạm.

+ Biện pháp ngăn chặn vi phạm và đảm bảo việc xử lý.

+ Tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

+ Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm.

+ Thông tin về người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có).

+ Quyền và thời hạn giải trình của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm.

+ Cơ quan tiếp nhận giải trình.

Bước 2: Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thời điểm và quy trình xác minh:

Xác minh có thể được thực hiện trước hoặc sau khi lập biên bản vi phạm, và có thể thực hiện đồng thời với các trình tự, thủ tục xử phạt khác cho đến khi ra quyết định xử phạt. Tất cả các hoạt động xác minh phải được ghi lại bằng văn bản.

Người có thẩm quyền lập biên bản cần xác định tính chất và mức độ của hành vi vi phạm và ghi rõ vào biên bản để làm căn cứ ra quyết định xử phạt.

- Nội dung xác minh:

+ Có hay không có vi phạm hành chính: Xác minh việc hành vi có thật sự vi phạm quy định pháp luật hay không.

+ Thông tin về nhân thân: Ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người vi phạm.

+ Tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ: Xác định các yếu tố làm tăng hoặc giảm mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.

+ Tính chất và mức độ thiệt hại: Xác minh thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.

Xác minh trường hợp không ra quyết định xử phạt: Ví dụ, khi đối tượng vi phạm không còn tồn tại, hết thời hiệu xử phạt, hoặc trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm.

Bước 3: Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

- Thẩm quyền và quy trình ra quyết định:

Theo Chương III của Nghị định 91/2019/NĐ-CP, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện các bước sau:

+ Lập dự thảo Quyết định xử phạt: Dựa trên kết quả của các bước trước đó, người có thẩm quyền lập dự thảo Quyết định xử phạt và trình người có thẩm quyền xử phạt xem xét.

+ Xem xét hồ sơ: Người có thẩm quyền xử phạt cần xem xét kỹ hồ sơ xử phạt, xác định đối tượng, hành vi vi phạm, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thời hạn, và các yếu tố liên quan.

+ Ký ban hành Quyết định: Khi có đủ căn cứ, người có thẩm quyền ký ban hành Quyết định xử phạt.

Bước 4: Gửi và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

- Gửi Quyết định xử phạt:

Quyết định xử phạt phải được gửi cho cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định. Việc gửi có thể thực hiện qua thư bảo đảm hoặc gửi trực tiếp. Nếu gửi trực tiếp, phải lập biên bản có chữ ký nhận của người nhận quyết định. Trong trường hợp họ từ chối nhận, phải lập biên bản ghi rõ.

- Thực hiện Quyết định xử phạt:

Cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt phải thực hiện Quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, tính từ ngày ký nhận trong biên bản giao nhận hoặc phiếu gửi bảo đảm. Nếu Quyết định quy định thời gian thực hiện dài hơn 10 ngày, phải thực hiện theo thời hạn ghi trong Quyết định.

Nếu quá thời hạn thi hành Quyết định mà cá nhân hoặc tổ chức không tự nguyện thực hiện, người đã ban hành quyết định sẽ ra Quyết định cưỡng chế thi hành để đảm bảo thực thi quyết định xử phạt.

3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, các hình thức xử phạt hành chính được quy định bao gồm các loại hình thức chính và bổ sung như sau:

 Các hình thức xử phạt chính:

- Cảnh cáo: Đây là hình thức xử phạt hành chính nhẹ nhất, được áp dụng nhằm nhắc nhở và cảnh báo cá nhân hoặc tổ chức về hành vi vi phạm của họ. Cảnh cáo không đi kèm với bất kỳ hình thức xử phạt tài chính nào nhưng vẫn có giá trị trong việc yêu cầu người vi phạm phải khắc phục hành vi sai trái và tránh tái phạm.

- Phạt tiền: Đây là hình thức xử phạt chính thường gặp hơn, yêu cầu cá nhân hoặc tổ chức vi phạm phải nộp một khoản tiền cụ thể theo mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm. Mức tiền phạt có thể được điều chỉnh tùy theo tính chất và mức độ của vi phạm.

 Các hình thức xử phạt bổ sung:

- Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất: Hình thức này áp dụng đối với các trường hợp liên quan đến việc sử dụng giấy tờ không hợp pháp hoặc đã bị làm giả, chỉnh sửa để phục vụ mục đích vi phạm. Các giấy tờ này sẽ bị tịch thu để ngăn chặn việc tiếp tục sử dụng sai mục đích.

- Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 09 tháng đến 12 tháng: Đây là các hình thức xử phạt bổ sung nhằm xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động dịch vụ tư vấn về đất đai. Việc tước quyền hoặc đình chỉ hoạt động có thể được áp dụng tùy theo mức độ nghiêm trọng của vi phạm và nhằm đảm bảo tính nghiêm minh trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn đất đai.

4. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Hiện nay, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được quy định chi tiết tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP. Theo đó, thẩm quyền xử phạt được phân chia rõ ràng giữa các cấp ủy ban nhân dân và các cơ quan thanh tra chuyên ngành như sau:

4.1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các vi phạm hành chính với các hình thức cụ thể như sau:

- Phạt cảnh cáo: Đây là hình thức xử phạt nhắc nhở nhẹ nhất, không kèm theo các biện pháp tài chính.

- Phạt tiền với mức tối đa là 5.000.000 đồng.

- Tịch thu các giấy tờ: Bao gồm các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả đã được sử dụng trong việc quản lý và sử dụng đất.

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể yêu cầu khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử lý các vi phạm hành chính với các hình thức sau:

- Phạt cảnh cáo: Áp dụng để nhắc nhở vi phạm nhưng không có hình thức xử phạt tài chính.

- Phạt tiền với mức tối đa là 100.000.000 đồng.

- Tịch thu các giấy tờ: Như giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả liên quan đến sử dụng đất.

- Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn: Có thể áp dụng tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai trong thời gian từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ này trong thời gian từ 09 tháng đến 12 tháng.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính với các hình thức sau:

- Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với các vi phạm nhẹ, không có hình thức xử phạt tài chính.

- Phạt tiền với mức tối đa là 500.000.000 đồng.

- Tịch thu các giấy tờ: Bao gồm giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả liên quan đến sử dụng đất.

- Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn: Có thể áp dụng tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ này trong thời gian quy định.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

4.2. Thẩm quyền của các cơ quan thanh tra chuyên ngành:

Thanh tra viên và người thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đất đai có quyền:

- Phạt cảnh cáo: Áp dụng để nhắc nhở về hành vi vi phạm.

- Phạt tiền với mức tối đa là 500.000 đồng.

- Tịch thu các giấy tờ: Bao gồm các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả liên quan đến sử dụng đất.

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Chánh Thanh tra Sở và Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đất đai do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Giám đốc Sở hoặc Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra có quyền:

- Phạt cảnh cáo: Được áp dụng để nhắc nhở về các vi phạm nhẹ.

- Phạt tiền với mức tối đa là 50.000.000 đồng.

- Tịch thu các giấy tờ: Như giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả liên quan đến sử dụng đất.

- Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn: Có thể tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai trong thời gian quy định.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền:

- Phạt cảnh cáo: Được áp dụng cho các hành vi vi phạm nhẹ.

- Phạt tiền với mức tối đa là 250.000.000 đồng.

- Tịch thu các giấy tờ: Bao gồm giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả liên quan đến sử dụng đất.

- Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn: Có thể áp dụng theo thời gian quy định.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có quyền:

- Phạt cảnh cáo: Được áp dụng đối với các hành vi vi phạm nhẹ.

- Phạt tiền với mức tối đa là 500.000.000 đồng.

- Tịch thu các giấy tờ: Như giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giả liên quan đến sử dụng đất.

- Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn: Có thể tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ này trong thời gian quy định.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Thanh tra chuyên ngành xây dựng có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 31 của Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Thanh tra Bộ Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến sử dụng đất quốc phòng, trong khi Thanh tra Bộ Công an có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến sử dụng đất an ninh, tất cả theo quy định của Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Xem thêm: Quy trình xử lý lấn chiếm đất công và mức xử phạt vi phạm?

Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!