1. Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 320/QĐ-TTg năm 2022 Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025

Về Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được thể hiện như sau:

- Có 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

- Có ít nhất 10% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025

- Có 100% số thị trấn trên địa bàn đạt chuẩn đô thị văn minh

- Tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới của huyện đạt từ 90% trở lên (trong đó có tỷ lệ hài lòng của người dân ở từng xã đối với kết quả thực hiện từng nội dung xây dựng nông thôn mới đạt từ 80% trở lên).

- Đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, bao gồm:

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
1 Quy hoạch 1.1. Có quy hoạch xây dựng vùng huyện 1 được phê duyệt còn thời hạn hoặc được rà soát, điều chỉnh theo quy định, trong đó có quy hoạch khi chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn. Đạt
1.2. Có công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu hoặc hạ tầng xã hội thiết yếu được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt >=01 công trình
2 Giao thông 

2.1. Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo kết nối tới các xã và được bảo trì hàng năm

Đạt
2.2. Tỷ lệ km đường huyện đạt chuẩn theo quy định 100%
2.3. Tỷ lệ km đường huyện được trồng cây xanh dọc tuyến đường >=50%
2.4. Bến xe khách tại trung tâm huyện (nếu có theo quy hoạch) đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên Đạt
3 Thuỷ lợi và phòng, chống thiên tai 3.1. Hệ thống thuỷ lợi liên xã đồng bộ với hệ thống thuỷ lợi các xã theo quy hoạch Đạt
3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ Đạt
4 Điện Hệ thống điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện các xã theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cả hệ thống Đạt
5 Y tế - Văn hoá - Giáo dục 5.1. Trung tâm y tế huyện đạt chuẩn Đạt
5.2. Trung tâm văn hoá - Thể thao huyện đạt chuẩn, có nhiều hoạt động văn hoá - thể thao kết nối với các xã Đạt
5.3. Tỷ lệ trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên >=60%
5.4. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 1
6 Kinh tế 6.1. Có khu công nghiệp, hoặc cụm công nghiệp được đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc cụm ngành nghề nông thôn Đạt
6.2. Chợ trung tâm huyện đạt tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm Đạt
6.3. Hình thành vùng nguyên liệu tập trung đối với sản phẩm chủ lực hoặc có mô hình liên kết theo chuối giá trị đảm bảo an toàn thực phẩm, kết nối từ sản xuất đến tiêu thụ đối với các sản phẩm chủ lực của huyện Đạt
6.4. Có Trung tâm kỹ thuật nông thôn hoạt động hiệu quả Đạt
7 Môi trường 7.1. Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp < hoặc = 50% tổng hợp phát sinh. Đạt
7.2. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn >=40%
7.3. Có mô hình tái chế chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp quy mô cấp xã trở lên >=01 mô hình
7.4. Có công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng biện pháp phù hợp >=01 công trình
7.5. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường, trong đó tỷ lệ đất trồng cây xanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp tối thiểu là 10% diện tích toàn khu Đạt
7.6. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại địa điểm dân cư nông thôn >=2m2/người

7.7. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định

>=50%
7.8. Tỷ lệ điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện có hạ tầng về bảo vệ môi trường theo quy định 100%
8 Chất lượng môi trường sống 8.1.Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung Bộ NNPTNT công bố chỉ tiêu cụ thể
8.2. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững >=35%

8.3. Có kế hoạch/Đề án kiếm kê, kiểm soát, bảo vệ chất. lượng nước; phụ hồi cảnh quan, cải tạo hệ sinh tháo ao hồ và các nguồn nước mặt trên địa bàn huyện

Đạt
8.4. Cảnh quan, không gian trên địa bàn toàn huyện đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn Đạt
8.5. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do huyện quản lý tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm 100%
9 Hệ thống chính trị - An ninh trật tự - Hành chính công 9.1. Đảng bộ, chính quyền huyện được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên Đạt
9.2. Tổ chức chính trị - xã hội của huyện được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 100%
9.3. Trong 2 năm liên tục trước năm xét công nhận không có công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh báo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự Không
9.4. Đảm bảo an ninh, trật tự Đạt
9.5. Có dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lệ Đạt
9.6. Huyện đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định  Đạt

2. Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

- Có 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025)

- Có ít nhất 1 xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025

- Có 100% số phường trên địa bàn đạt chuẩn đô thị văn minh

- Tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới của thị xã, thành phố đạt từ 90% trở lên (trong đó có tỷ lệ hài lòng của người dân ở từng xã đối với kết quả thực hiện từng nội dung xây dựng nông thôn mới đạt từ 80% trở lên)

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị trên địa bàn tối thiểu là 5m2/người

3. Bộ tiêu chí quốc gia huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025

- Là huyện đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025)

- Có ít nhất 50% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025

- Tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới nâng cao của huyện đạt từ 95% trở lên (trong đó có tỷ lệ hài lòng của người dân ở từng xã đối với kết quả thực hiện từng nôi dung xây dựng nông  thôn nâng cao đạt từ 85% trở lên)

- Đạt các tiêu chuẩn huyện thông thôn nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 bao gồm các tiêu chí quy hoạch, giao thông, thuỷ lợi và phòng chống thiên tai, điện, y tế - văn hoá - giáo dục, kinh tế, môi trường, chất lượng môi trường sống, an ninh, trật tự - hành chính công trong phụ lục III quyết định 320/QĐ-TTg 2022.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Làm đường bê tông xây dựng nông thôn mới người dân có phải đóng góp không? Vui lòng liên hệ công ty Luật Minh Khuê qua số tổng đài 1900.6162 hoặc liên hệ số email: lienhe@luatminhkhue.vn để có thêm nhiều thông tin hữu ích!