1. BRT là gì, Làn BRT là gì?

Theo Quy chuẩn 41, được ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT, để thông báo cho người tham gia giao thông biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe hoặc nhóm xe riêng biệt, sử dụng biển số R.412 (a,b,c,d,e,f,g,h). Biển được đặt phía trên làn xe, ở đầu đường theo chiều xe chạy. Tùy theo loại phương tiện, nhóm phương tiện cần quy định mà bố trí hình vẽ, biểu tượng các phương tiện tương ứng và mũi tên trên biển cho phù hợp và đảm bảo mỹ quan.

Các loại xe khác không được phép đi vào làn đường có đặt biển này (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định). Riêng biển số R.412e “Làn đường dành cho xe buýt”, nếu vạch sơn phân làn dành cho xe buýt có dạng nét đứt, các xe khác có thể đi vào làn này nhưng phải ưu tiên cho xe buýt (phải nhường đường, chuyển sang làn khác để không ảnh hưởng đến việc vận hành của xe buýt); trường hợp vạch sơn phân làn dành cho xe buýt là nét liền, các phương tiện khác không được phép đi vào làn đường dành cho xe buýt.

- Biển số R.412a “Làn đường dành cho xe ô tô khách”: làn đường dành riêng cho ô tô khách (kể cả ô tô buýt). Trong trường hợp cần phân làn các loại xe khách theo số chỗ ngồi thì ghi số chỗ ngồi cho phép của xe khách lên thân xe trong hình vẽ của biển (Ví dụ: “< 16c”). Khi báo hiệu làn đường dành riêng cho xe buýt nhanh, bổ sung thêm cụm từ “BRT” trên biển R.412a.

- Biển số R.412b “Làn đường dành cho xe ô tô con”.

- Biển số R.412c “Làn đường dành cho xe ô tô tải”. Trong trường hợp cần phân làn các loại xe tải theo khối lượng chuyên chở cho phép thì ghi trị số khối lượng chuyên chở cho phép của xe tải lên thân xe trong hình vẽ của biển (Ví dụ: “<3,5t”).

- Biển số R.412d “Làn đường dành cho xe máy”: làn đường dành riêng cho xe máy và xe gắn máy.

- Biển số R.412e “Làn đường dành cho xe buýt”.

- Biển số R.412f “Làn đường dành cho ô tô”: làn đường dành cho các loại ô tô.

- Biển số R.412g “Làn đường dành cho xe máy và xe đạp”: làn đường dành riêng cho xe máy (kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

- Biển số R.412h “Làn đường dành cho xe đạp”: làn đường dành riêng cho xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

Những quy định này đảm bảo việc tổ chức làn đường theo loại và mục đích sử dụng phương tiện, từ đó giúp cải thiện an toàn và hiệu quả giao thông.

 

2. Mức xử phạt phương tiện vi phạm đi vào làn đường BRT

Theo quy định đã nêu ở trên, các phương tiện khác ngoài xe buýt không được phép đi vào làn đường dành riêng cho xe buýt. Do đó, khi vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

- Đối với các loại xe như ô tô và các loại tương tự:

Theo điểm đ của Khoản 5 Điều 5 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển xe vi phạm sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu không tuân thủ quy định về làn đường.

Ngoài việc bị phạt tiền, người lái còn có thể bị tước giấy phép lái xe trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.

- Đối với xe mô tô, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện) và các loại tương tự:

Tại điểm g của Khoản 6 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển xe vi phạm sẽ bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng nếu không tuân thủ quy định về phần đường.

- Đối với máy kéo và xe máy chuyên dùng:

Theo quy định tại điểm c của Khoản 3 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển máy kéo và xe máy chuyên dùng sẽ bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng khi không tuân thủ quy định về làn đường hoặc phần đường.

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển còn có thể bị tước giấy phép lái xe (đối với máy kéo) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng) trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.

Lưu ý:

Theo quy định tại Điều 23 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, nguyên tắc về mức phạt tiền được xác định như sau: Mức tiền phạt cụ thể cho một hành vi vi phạm hành chính thường ứng với mức trung bình của khung tiền phạt được quy định cho hành vi đó. Trong trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt. Ngược lại, nếu có tình tiết tăng nặng, mức tiền phạt có thể tăng lên, nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

 

3. Thủ tục xử phạt hành vi vi phạm đi sai làn đường BRT

Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, quy trình xử lý vi phạm hành chính liên quan đến việc vi phạm đi vào làn đường BRT được thực hiện như sau:

Đầu tiên, là việc lập biên bản vi phạm hành chính.

Theo quy định tại Điều 58 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản một cách kịp thời, trừ trường hợp không yêu cầu lập biên bản để xử phạt.

- Biên bản vi phạm hành chính cần được lập thành ít nhất 02 bản và phải được ký bởi người lập biên bản cùng với người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm. Trong trường hợp người vi phạm không ký được, điềm chỉ có thể thực hiện. Nếu có sự hiện diện của người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện của tổ chức bị thiệt hại, họ cũng phải ký vào biên bản. Nếu biên bản có nhiều tờ, thì tất cả những người được quy định phải ký vào từng tờ biên bản. Trong trường hợp người vi phạm, đại diện của tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện của tổ chức bị thiệt hại từ chối ký, người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

- Biên bản vi phạm hành chính sau khi lập xong phải được giao cho cá nhân hoặc tổ chức vi phạm một bản. Trong trường hợp vi phạm hành chính không nằm trong thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

- Nếu người vi phạm là người chưa thành niên, biên bản cũng phải được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của họ.

Thứ hai, quá trình ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính diễn ra như sau:

- Theo quy định tại Điều 66 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn 07 ngày, tính từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Trong trường hợp vụ việc phức tạp hoặc cần giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, tính từ ngày lập biên bản.

- Trong trường hợp quá thời hạn nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt, nhưng vẫn quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc tịch thu và tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành vào ngân sách nhà nước.

- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu vi phạm quy định về thời hạn ra quyết định xử phạt sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 67 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 như sau:

- Trong trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong cùng một lần, chỉ có một quyết định xử phạt được ra, trong đó quyết định chỉ rõ hình thức và mức xử phạt cho từng hành vi.

- Trường hợp nhiều cá nhân hoặc tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính, có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức và mức xử phạt cho từng cá nhân hoặc tổ chức.

- Trong trường hợp nhiều cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm, có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức và mức xử phạt cho từng hành vi của từng cá nhân hoặc tổ chức.

- Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định khác trong quyết định.

Bài viết liên quan: Đi sai làn đường bị phạt bao nhiêu tiền? Có bị giữ bằng lái xe?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về BRT là gì, Làn BRT là gì? Đi xe vào làn BRT bị phạt bao nhiêu tiền? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!