- 1. Cá nhân có bị hạn chế sử dụng diện tích đất nông nghiệp hay không ?
- 2. Cho thuê diện tích đất trồng lúa có hợp pháp không ?
- 3. Thắc mắc về quyền sử dụng diện tích đất ao đã được san lấp ?
- 4. Cấp giấy chứng nhận cho diện tích đất trồng cây ăn quả liền kề ?
- 5. Tư vấn về việc diện tích đất đường đi bị lấn chiếm ?
1. Cá nhân có bị hạn chế sử dụng diện tích đất nông nghiệp hay không ?
Luật sư tư vấn:
Hiện nay theo quy định của Luật đất đai năm 2013 có quy định về hạn mức đất nông nghiệp được sở hữu như sau:
Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.
Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.
8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.
Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.
2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ.
Bạn có thể tham khảo quy định trên trong trường hợp cụ thể của mình. Bên cạnh đó bạn cần tham khảo quyết định của UBND tỉnh, thành phố nơi bạn đang sinh sống về hạn mức cụ thể này. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn cách xác định hạn mức, vượt hạn mức đất nông ngiệp ? và Chính sách hạn điền là gì? quy định như thế nào?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
2. Cho thuê diện tích đất trồng lúa có hợp pháp không ?
Luật sư tư vấn:
Theo như thông tin bạn cung cấp, có thể xác định được đất mà bác bạn đang sử dụng hiện nay là đất nông nghiệp với diện tích là 1,5 hecta và còn thời hạn sử dụng 13 năm, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013 quy định về hạn mức đất nông nghiệp:
“1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
Như vậy, có thể nhận thấy, đất nông nghiệp mà bác bạn sử dụng thuộc hạn mức mà Nhà nước cho phép.Trong trường hợp này, để xác định được việc cho thuê có hợp pháp hay không, cần xác định được loại đất mà bác bạn đang sử dụng là đất được giao hay đất thuê. Vì thông tin bạn cung cấp không đầy đủ, do đó, trường hợp này sẽ được giải quyết như sau:
Trường hợp một, đất nông nghiệp bác bạn sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế theo quy định tại Khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013. Theo đó, bác bạn sẽ có quyền cho thuê diện tích đất đó theo điểm d khoản 1 Điều này: “Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất“. Trong trường hợp này, việc bác bạn cho thuê diện tích đất là hoàn toàn hợp pháp.
Trường hợp hai, đất nông nghiệp mà bác bạn sử dụng là đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. Căn cứ theo khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013, vì bác bạn thuê đất trả tiền hàng năm, do đó, pháp luật không cho phép người thuê đất trả tiền hàng năm lại đi cho người khác thuê lại đất mà mình thuê từ nhà nước. Chính vì vậy, bác bạn chỉ được phép cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự chứ không được phép cho thuê diện tích đất này. Trong trường hợp này, việc cho thuê đất là không hợp pháp, không đúng quy định của pháp luật.
Như vậy, căn cứ và từng trường hợp cụ thể đã phân tích ở trên, việc cho thuê diện tích đất nông nghiệp của bác bạn có thể hợp pháp hoặc không hợp pháp tùy thuộc vào loại đất mà bác ấy sử dụng.
Trân trọng ./.
3. Thắc mắc về quyền sử dụng diện tích đất ao đã được san lấp ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi:1900.6162
Luật sư tư vấn:
Về điều kiện cấp GCNQSD đất, Tại Điều 101 khoản 2 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
"Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
Ngoài ra, tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai có quy định:
“4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.”
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, trường hợp của gia đình bạn có thể sẽ được cấp GCNQSD đất, được chuyển đổi, chuyển nhượng, đền bù khi nhà nước thu hồi đối với mảnh đất đó.
Khi bạn được cấp GCNQSD đất, thì nếu tập thể muốn sử dụng phần đất đó thì tập thể phải bồi thường cho gia đình bạn, hay nói cách khác gia đình bạn sẽ bán lại phần đất đó cho tập thể. Và giá bán là bao nhiêu tùy theo sự thỏa thuận của bạn và tập thể. Và việc gia đình hàng xóm cố tình lấn chiếm sẽ được xử lý như sau:
Theo Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì:
"Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai."
Để giải quyết tranh chấp, pháp luật khuyến khích các bên tự thỏa thuận với nhau. Tuy nhiên, nếu không thể tự giải quyết được có thể nhờ sự can thiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nếu không thỏa thuận được bạn có thể khởi kiện lên cơ quan tòa án nơi có bất động sản để tòa án giải quyết.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
4. Cấp giấy chứng nhận cho diện tích đất trồng cây ăn quả liền kề ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại:1900.6162
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013:
"Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật."
Luật Đất đai cũng quy định về các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu thực tế với số liệu trên giấy tờ tại Điều 98 Luật Đất đai 2013.
Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai quy định:
"Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này."
Như vậy, để được cấp giấy chứng nhận đối với 470 m2 đất (tức là bao gồm đất ở và đất trồng cây ăn quả) thì điều kiện cần có là xác nhận của chính quyền địa phương về việc thực tế sử dụng đất và không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề.
Theo như thông tin mà bạn cung cấp, gia đình bạn vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, thủ tục đăng ký đối với diện tích đất này được thực hiện tương tự như theo quy định của pháp luật về đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu. Theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai, trình tự, thủ tục đăng ký lần đầu được thực hiện như sau:
Người đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai (nếu có);
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.
Điểm khác biệt duy nhất trong thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất của hộ gia đình bạn với các trường hợp thông thường là bạn phải có văn bản xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn sinh sống về việc diện tích đất tăng thêm được sử dụng trên thực tế và không có tranh chấp với các hộ sử dụng đất liền kề.
Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
5. Tư vấn về việc diện tích đất đường đi bị lấn chiếm ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến: 1900.6162.
Trả lời:
Luật đất đai 2013 quy định về địa giới hành chính và bản đồ đia chính như sau :
Điều 29. Địa giới hành chính
1. Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp trong phạm vi cả nước.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý mốc địa giới và hồ sơ địa giới hành chính các cấp.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc cắm mốc địa giới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.
2. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc địa giới hành chính bị mất, xê dịch hoặc hư hỏng phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
Điều 31. Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
1. Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
2. Việc chỉnh lý bản đồ địa chính được thực hiện khi có sự thay đổi về hình dạng kích thước diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước; điều kiện hành nghề đo đạc địa chính.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính ở địa phương.
Như vậy, thông tin bạn đưa ra chúng tôi nhận thấy ngõ đi mà bạn đề cập không thuộc quyền sử dụng của cá nhân, hộ gia đình nào, mà là không gian chung. đồng thời, bản đồ địa chính cũng không được coi là căn cứ duy nhất để xác định ngõ đi này. Vì do nhiều yếu tố mà diện tích các thửa đất sẽ có sự thay đổi theo thời gian.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê