- 1. Kỷ luật là gì?
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu là đối tượng có thể xem xét xử lý kỷ luật
- 3. Các bước xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- 3.1. Các bước xử lý kỷ luật cán bộ
- 3.2. Các bước xử lý kỷ luật công chức, viên chức:
- 3.3. Các bước xử lý kỷ luật đối với người đã nghỉ việc, nghỉ hưu
- 4. Trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật
- 5. Viên chức bị kỷ luật có được xin nghỉ việc không?
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật cán bộ, công chức;
+ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.
Câu hỏi:
Thưa Luật sư: Bố tôi là công chức phòng tài nguyên môi trường đã nghỉ hưu. Vừa qua bên thanh tra sở tài nguyên và công an có điều tra vụ việc liên quan đến sai phạm trong quản lý về đất đai dưới nhiệm kỳ tại chức của bố tôi. Tôi có biết được thông tin có thể sẽ bị kỷ luật và bồi thường ngay cả khi công chức đã nghỉ hưu. Tuy nhiên, bố tôi đã qua đời được 5 năm. Vậy, những sai phạm đó có ảnh hưởng đến gia đình không?
Trả lời:
1. Kỷ luật là gì?
Kỷ luật là quy tắc xử sự chung do cơ quan, tổ chức đặt ra và những cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức đó phải tuân thủ, thực hiện theo nhằm tạo ra sự thống nhất để công việc, kết quả học tập…đạt chất lượng, hiệu quả cao.
Kỷ luật cũng có thể do cá nhân tự đặt ra cho bản thân. Kỷ luật góp phần đào tạo con người tập trung hướng đến mục tiêu, những gì đã đặt ra. Và cơ hội đến với thành công thường rộng mở hơn với những người có tính kỷ luật.
Kỷ luật luôn song hành với mỗi người dù họ sinh sống ở đâu, trong gia đình, ngoài xã hội, trong nhà trường, nơi làm việc…
Kỷ luật có thể có tính pháp lý hoặc không có tính pháp lý
- Đối với các tổ chức tư nhân: Kỷ luật là quy định cho các thành viên trong tổ chức, công ty/doanh nghiệp; các thành viên trong đó phải thực hiện. Nếu làm trái các quy định đó sẽ bị xử lý kỷ luật bằng cái hình thức tại nội quy đã quy định. Tính kỷ luật ở đây không mang tính pháp lý.
- Đối với cơ quan Nhà nước: Kỷ luật là khuôn mẫu mà các cán bộ, công viên chức phải tuân theo, nếu làm trái các quy tắc sẽ bị xử lý kỷ luật. Lúc này, xử lý kỷ luật mang tính pháp lý.
2. Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu là đối tượng có thể xem xét xử lý kỷ luật
Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức. Nghị định này áp dụng đối với: Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách, công chức, viên chức và cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu.
Việc xử lý kỷ luật dựa trên nguyên tắc "Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau".
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau: Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành. Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới. Bên cạnh đó, không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật…
3. Các bước xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
3.1. Các bước xử lý kỷ luật cán bộ
Việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ được thực hiện theo các bước sau đây:
– Bước 1: Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật. Trường hợp hết thời hiệu xử lý kỷ luật thì báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức họp kiểm điểm, xem xét trách nhiệm và xử lý theo thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì đề xuất được gửi đồng thời tới Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền thì trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ thực hiện Tổ chức họp kiểm điểm và Thành lập Hội đồng kỷ luật. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định thành phần họp kiểm điểm và thành phần Hội đồng kỷ luật.
– Bước 2: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
3.2. Các bước xử lý kỷ luật công chức, viên chức:
Việc xử lý kỷ luật đối với công chức được thực hiện theo các bước sau đây:
– Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm;
– Bước 2: Thành lập Hội đồng kỷ luật;
– Bước 3: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Lưu ý:
– Trường hợp xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền đối với công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật thì không thực hiện Bước 1.
– Trường hợp công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không thực hiện Bước 1 và Bước 2.
3.3. Các bước xử lý kỷ luật đối với người đã nghỉ việc, nghỉ hưu
Việc xử lý kỷ luật đối với người đã nghỉ việc, nghỉ hưu được thực hiện theo các bước sau đây:
– Bước 1: Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì đề xuất được gửi đồng thời tới Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã nghỉ việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong quá trình công tác, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định việc xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
– Bước 2: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
4. Trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các trường hợp sau đây được miễn trách nhiệm kỷ luật:
1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
2. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.
3. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.
4. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.
Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định rõ các hành vi bị xử lý kỷ luật tại khoản 1 Điều 6, cụ thể: Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi sau đây thì bị xem xét xử lý kỷ luật: Hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm pháp luật khác khi thi hành công vụ.
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm được phân loại thành 04 mức độ: Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng, vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng và vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Việc xác định mức độ vi phạm dựa trên các dấu hiệu sau đây:
Thứ nhất, vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
Thứ hai, vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
Thứ ba, vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
Thứ tư, vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
5. Viên chức bị kỷ luật có được xin nghỉ việc không?
Khoản 1 Điều 57 Nghị định 115/2020/NĐ-CP nêu rõ, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc và được giải quyết thôi việc trong các trường hợp:
- Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;
- Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;
- Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận…
Đặc biệt, khoản 2 Điều 57 Nghị định 115 này có đề cập đến các trường hợp viên chức chưa được giải quyết thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
- Chưa làm việc đủ thời gian cam kết với đơn vị sự nghiệp công lập khi được cử đi đào tạo;
- Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
- Do yêu cầu công tác và chưa bố trí được người thay thế.
Đồng thời, đây cũng là quy định được nêu tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Viên chức năm 2019:
Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng hoặc thôi việc.
Như vậy, nếu đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố hoặc xét xử thì viên chức không được giải quyết cho nghỉ việc. Do đó, nếu trong các khoảng thời gian này, viên chức xin nghỉ việc thì sẽ không được giải quyết.
Đáng chú ý, theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, viên chức vi phạm pháp luật, đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc trong thời hạn kỷ luật mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn được giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí.
Sau khi nghỉ hưu hoặc nghỉ việc mà viên chức mới bị phát hiện có hành vi vi phạm thì căn cứ vào quyết định kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu sẽ đề xuất hình thức, thời điểm và thời gian kỷ luật.
Nói tóm lại, viên chức bị kỷ luật thì không được giải quyết cho nghỉ việc nhưng đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn được giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí.