1. Các khoản chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp giáo dục
Ngày 16 tháng 9 năm 2022, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 56/2022/TT-BTC, nhằm hướng dẫn chi tiết về cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm việc xử lý tài sản và tài chính khi tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công. Thông tư này cung cấp các quy định quan trọng về cách thức các đơn vị sự nghiệp công, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, thực hiện việc tự chủ tài chính.
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 56/2022/TT-BTC, các đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục đào tạo cần xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên dựa trên các quy định được nêu rõ trong Điều 4 của Thông tư. Các quy định này bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Các khoản thu để xác định mức tự chủ tài chính của đơn vị: Các khoản thu được sử dụng để xác định mức tự chủ tài chính của đơn vị là tổng hợp các khoản thu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư 56/2022/TT-BTC. Các khoản thu này bao gồm:
- Nguồn thu học phí: Theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, ngày 27 tháng 8 năm 2021, của Chính phủ, quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Nghị định này quy định rõ cách thu và quản lý học phí cũng như các chính sách liên quan đến miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp bù: Đối với các cơ sở giáo dục đào tạo, nguồn ngân sách nhà nước cấp bù được sử dụng để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP. Số tiền cấp bù này được xác định dựa trên số lượng học sinh, sinh viên thực tế đang học và dự kiến tuyển mới tại thời điểm xây dựng phương án tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị.
- Nguồn thu từ dịch vụ sự nghiệp công: Bao gồm các khoản thu từ việc cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp. Điều này cũng bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định hiện hành.
Các khoản chi để xác định mức tự chủ tài chính của đơn vị: Các khoản chi cần thiết để xác định mức tự chủ tài chính của đơn vị bao gồm tổng các khoản chi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư 56/2022/TT-BTC. Những khoản chi này phải được ghi nhận đầy đủ và chính xác để đánh giá đúng khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị.
2. Khoản thu của đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
Căn cứ theo Điều 5 của Thông tư số 56/2022/TT-BTC, việc xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp được quy định rõ ràng như sau:
Các đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp cần phải xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên dựa trên các quy định tại Điều 4 của Thông tư này cùng với các quy định bổ sung được nêu ra. Cụ thể, quy trình xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên được phân chia thành các bước và yếu tố chính như sau:
- Các khoản thu xác định mức tự chủ tài chính (A): Các khoản thu để xác định mức tự chủ tài chính của đơn vị được tính bằng tổng hợp các khoản thu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư. Các khoản thu này bao gồm:
+ Nguồn thu học phí: Đây là khoản thu từ học phí được quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ. Nghị định này quy định về cơ chế thu và quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, cùng với chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Đồng thời, Nghị định cũng quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
+ Nguồn ngân sách nhà nước cấp bù: Đối với các cơ sở giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, ngân sách nhà nước cấp bù được sử dụng để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP. Mức ngân sách cấp bù này được xác định dựa trên số lượng học sinh, sinh viên thực tế đang học và dự kiến tuyển mới tại thời điểm lập phương án xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị.
+ Nguồn thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công: Các khoản thu từ việc cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp. Điều này bao gồm cả các khoản thu từ ngân sách nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định hiện hành.
- Các khoản chi xác định mức tự chủ tài chính (B): Các khoản chi để xác định mức tự chủ tài chính của đơn vị bao gồm tổng các khoản chi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư này. Các khoản chi này cần được ghi nhận đầy đủ và chính xác để đảm bảo việc tính toán mức tự bảo đảm chi thường xuyên được thực hiện đúng quy định.
- Ví dụ cụ thể: Để minh họa rõ ràng hơn về cách xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên, Thông tư số 56/2022/TT-BTC cung cấp các ví dụ cụ thể tại Mục A của Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư. Những ví dụ này giúp làm rõ cách áp dụng các quy định trong thực tế và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công trong việc thực hiện các quy trình tài chính đúng cách.
Theo các quy định trên, các đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp sẽ dựa vào ba nguồn thu chính: nguồn thu học phí, nguồn ngân sách nhà nước cấp bù, và nguồn thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Những nguồn thu này sẽ giúp xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị, từ đó hỗ trợ việc quản lý tài chính và hoạt động của đơn vị được hiệu quả hơn.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo Điều 1 Quyết định 960/QĐ-TTg năm 2018 được sửa đổi bởi Điều 3 Quyết định 1146/QĐ-TTg năm 2023 quy định về các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm:
1. Đại học Đà Nẵng.
2. Đại học Huế.
3. Đại học Thái Nguyên.
4. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
5. Trường Đại học Cần Thơ.
6. Trường Đại học Đà Lạt.
7. Trường Đại học Đồng Tháp.
8. Trường Đại học Giao thông Vận tải.
9. Trường Đại học Hà Nội.
10. Trường Đại học Kiên Giang.
11. Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
12. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
13. Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh.
14. Trường Đại học Mỏ - Địa chất.
15. Trường Đại học Mở Hà Nội (đổi tên từ Viện Đại học Mở Hà Nội).
16. Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh.
17. Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp.
18. Trường Đại học Ngoại thương.
19. Trường Đại học Nha Trang.
20. Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
21. Trường Đại học Quy Nhơn.
22. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
23. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
24. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
25. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh.
26. Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.
27. Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.
28. Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội.
29. Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh.
30. Trường Đại học Tây Bắc.
31. Trường Đại học Tây Nguyên.
32. Trường Đại học Thương mại.
33. Trường Đại học Việt Đức.
34. Trường Đại học Vinh.
35. Trường Đại học Xây dựng.
36. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương.
37. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.
38. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương thành phố Hồ Chí Minh.
39. Trường Dự bị Đại học Dân tộc Nha Trang.
40. Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn.
41. Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương.
42. Trường Dự bị Đại học thành phố Hồ Chí Minh.
43. Trường Hữu nghị 80.
44. Trường Hữu nghị T78.
45. Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc.
46. Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán.
47. Viện Nghiên cứu Thiết kế trường học.
48. Trung tâm Đào tạo khu vực của SEAMEO tại Việt Nam.
49. Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nhân lực.
50. Trung tâm khu vực về học tập suốt đời của tổ chức SEAMEO tại Việt Nam.