- 1. Có những loại biển báo nào liên quan đến khu đông dân cư theo quy định?
- 2. Tốc độ cho phép khi điều khiển xe máy trong khu đông dân cư là bao nhiêu?
- 3. Điều kiển xe máy chạy quá tốc độ trong khu dân cư bị xử phạt thế nào?
- 4. Biển báo Khu đông dân cư hết hiệu lực khi nào?
- 5. Những lưu ý khi đi xe trong khu vực đông dân cư để không bị phạt
1. Có những loại biển báo nào liên quan đến khu đông dân cư theo quy định?
Trên đoạn đường mà có biển báo khu dân cư, tốc độ của các phương tiện sẽ bị hạn chế. Việc nắm rõ thông tin về biển báo bắt đầu và kết thúc khu vực đông dân cư giúp tài xế tự chủ điều chỉnh tốc độ, từ đó giảm nguy cơ vi phạm luật giao thông và tránh bị xử phạt khi tham gia vào dòng xe.
Theo quy định của Điều 3, Phần 1 trong Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT, định nghĩa đường qua khu đông dân cư áp dụng cho các đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và các đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ. Những đoạn đường này được xác định bằng cách sử dụng biển báo "đường qua khu đông dân cư" (khi cần thiết, có thể xác định riêng cho từng chiều đường).
Theo quy định tại Điều 36, Phần 1 của Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT, có hai loại biển báo khu đông dân cư như sau:
* Biển số R.420 (Biển bắt đầu khu đông dân cư):
.jpg)
- Biển này được đặt để báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu đông dân cư.
- Chức năng của biển là thông báo cho người tham gia giao thông biết rằng họ phải tuân theo các quy định giao thông áp dụng trong khu đông dân cư.
* Biển số R.421 (Biển hết khu đông dân cư):

- Biển này được đặt để báo hiệu kết thúc đoạn đường qua phạm vi khu đông dân cư.
- Chức năng của biển là thông báo cho người tham gia giao thông biết rằng các quy định giao thông áp dụng trong khu đông dân cư đã không còn hiệu lực.
Cả hai loại biển này đều là biển hiệu lệnh, dùng để báo cho người tham gia giao thông biết về các quy định bắt buộc phải tuân theo.
2. Tốc độ cho phép khi điều khiển xe máy trong khu đông dân cư là bao nhiêu?
Dựa trên quy định của Điều 6 và Điều 8 trong Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, tốc độ tối đa cho phép các loại xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) được quy định như sau:
* Đối với đoạn đường đôi và đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên:
- Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện) và các loại xe tương tự: Tốc độ tối đa không vượt quá 40 km/h.
- Đối với các phương tiện cơ giới khác: Tốc độ tối đa không vượt quá 60 km/h.
* Đối với đoạn đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới:
- Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện) và các loại xe tương tự: Tốc độ tối đa không vượt quá 40 km/h.
- Đối với các phương tiện cơ giới khác: Tốc độ tối đa không vượt quá 50 km/h.
Tóm lại, tốc độ cho phép khi điều khiển xe máy trong khu đông dân cư không được vượt quá 40 km/h, theo quy định của Thông tư nói trên.
3. Điều kiển xe máy chạy quá tốc độ trong khu dân cư bị xử phạt thế nào?
Theo quy định của Điều 6 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, việc kiểm soát tốc độ của xe máy trong khu dân cư đối với việc vi phạm sẽ bị xử phạt với các mức phạt cụ thể như sau:
- Khi tốc độ vượt quá từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. (Thông tin này đã được điều chỉnh và bổ sung bởi điểm k khoản 34 trong Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
- Khi tốc độ vượt quá từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Khi tốc độ vượt quá trên 20 km/h: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, đồng thời, bị tước giấy phép lái xe trong thời gian từ 02 tháng đến 04 tháng (theo điểm a khoản 7, điểm c khoản 10 của Điều 6 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP và điểm g khoản 34 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
Do đó, khi lái xe máy trong khu đông dân cư, người lái xe cần lưu ý tuân thủ quy định về tốc độ, chú ý đến các biển báo khu đông dân cư và điều khiển xe với tốc độ phù hợp được quy định để tránh vi phạm và những hậu quả pháp lý liên quan.
4. Biển báo Khu đông dân cư hết hiệu lực khi nào?
Biển báo Khu đông dân cư (R.420) thuộc nhóm biển hiệu lệnh và được quy định theo Quy chuẩn 41/2016, theo đó, nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau, biển hiệu lệnh phải được nhắc lại, đặt ngay sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh. Nếu không có biển nhắc lại thì biển hiệu lệnh được mặc nhiên xem là hết hiệu lực.
Điều này có nghĩa, nếu đi qua ngã tư trên đoạn đường dài mà không thấy biển "Khu đông dân cư", người ta có thể giả định rằng khu vực đó không còn thuộc khu dân cư. Tuy nhiên, theo công văn 8484 ngày 31/7 của Bộ Giao thông Vận tải, quy định này chỉ áp dụng chung cho các biển hiệu lệnh và mỗi biển báo lại có quy định riêng. Ví dụ, biển Khu đông dân cư có quy định về hiệu lực trong Thông tư 91/2015 như sau: "Biển số R.420 có hiệu lực khu đông dân cư đối với tất cả các tuyến đường nằm trong khu vực đô thị cho đến vị trí đặt biển số R.421." Biển R.421 là biển "Hết khu đông dân cư".
Do đó, nếu lái xe gặp biển Khu đông dân cư và đi qua ngã tư mà không thấy biển nhắc lại, vẫn còn trong khu vực đông dân cư. Chỉ khi có biển "Hết khu đông dân cư" mới coi là hết hiệu lực. Bộ GTVT cũng xác nhận không bắt buộc cắm biển nhắc lại khi qua ngã tư.
5. Những lưu ý khi đi xe trong khu vực đông dân cư để không bị phạt
Khi phát hiện biển báo chỉ khu vực đông dân cư, các phương tiện tham gia giao thông cần tuân thủ một số quy định quan trọng để đảm bảo an toàn và tránh bị phạt. Dưới đây là hai điểm cần lưu ý:
(1) Tuân thủ tốc độ tối đa:
Theo quy định tại Điều 6 và Điều 8 của Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, tốc độ tối đa cho phép trong khu vực đông dân cư được xác định tùy thuộc vào loại đường:
- Trên các đoạn đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên:
+ Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện): 40 km/h.
+ Đối với các loại xe cơ giới khác: 60 km/h.
- Trên các đoạn đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới:
+ Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện): 40 km/h.
+ Đối với các loại xe cơ giới khác: 50 km/h.
Việc này giúp duy trì an ninh và trật tự giao thông, đặc biệt là trong các khu vực có mật độ dân cư cao, giảm nguy cơ xảy ra tai nạn.
(2) Tăng tốc chỉ khi thấy biển R.421 (Biển Hết Khu Đông Dân Cư):
Một hiểu lầm phổ biến là nhiều tài xế chỉ tăng tốc sau khi đi qua biển báo khu dân cư mà không xem xét biển báo R.421. Thực tế, theo Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT, biển báo R.420 (Biển Bắt Đầu Khu Đông Dân Cư) có hiệu lực đến khi gặp biển R.421. Không cần nhắc lại sau mỗi ngã tư hoặc đoạn đường dài, biển R.420 đủ để áp dụng quy định về tốc độ trong khu đông dân cư.
Chỉ khi tài xế thấy biển R.421 mới được tăng tốc vượt quá giới hạn tốc độ quy định trước đó. Nếu tăng tốc mà chưa gặp biển R.421, người điều khiển phương tiện có thể bị xử phạt theo quy định, gồm cả việc tước giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng, như quy định tại điểm a khoản 7, điểm c khoản 10 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP và điểm g khoản 34 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP.
Tóm lại, việc duy trì tốc độ an toàn và hiểu rõ các biển báo đường bộ là rất quan trọng để đảm bảo sự an toàn và tránh bị phạt khi tham gia giao thông trong khu đông dân cư.
Bài viết liên quan: Biển báo giao thông là gì ? Ý nghĩa, tác dụng của biển báo giao thông
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Các loại biển báo liên quan đến khu đông dân cư theo quy định. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!