1. Những kiến thức cơ bản về chứng khoán mà F0 cần biết

Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng khoán, đặc biệt là đối với những người mới (F0) trong lĩnh vực này, có một số kiến thức cơ bản mà bạn cần nắm vững để có thể đầu tư hiệu quả và tránh những rủi ro không mong muốn. Dưới đây là các điểm chính mà bạn nên biết:

 

1.1. Khái niệm Cơ Bản về Chứng Khoán

  • Chứng khoán: Là các công cụ tài chính đại diện cho quyền sở hữu hoặc quyền lợi tài chính của người sở hữu, chẳng hạn như cổ phiếu, trái phiếu, quỹ đầu tư.
  • Cổ phiếu: Là một loại chứng khoán thể hiện quyền sở hữu của bạn trong một công ty. Khi bạn sở hữu cổ phiếu của một công ty, bạn trở thành cổ đông và có quyền tham gia vào các quyết định của công ty, cũng như nhận cổ tức nếu công ty chia lợi nhuận.
  • Trái phiếu: Là một loại chứng khoán nợ mà bạn cho công ty hoặc chính phủ vay tiền với lãi suất cố định. Trái phiếu có thể là công cụ đầu tư ổn định với lãi suất đều đặn.
  • Quỹ đầu tư: Là các quỹ được quản lý bởi các chuyên gia đầu tư, quy tụ vốn từ nhiều nhà đầu tư để đầu tư vào một danh mục chứng khoán đa dạng.

 

1.2. Thị Trường Chứng Khoán

  • Sở giao dịch chứng khoán: Là nơi thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán. Ví dụ như Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Chỉ số chứng khoán: Là các chỉ số đo lường sự thay đổi giá trị của các cổ phiếu trong một thị trường hoặc một ngành. Ví dụ như VN-Index và HNX-Index.

 

1.3. Các Loại Đầu Tư

  • Đầu tư ngắn hạn: Mua bán chứng khoán với mục tiêu kiếm lời trong thời gian ngắn. Điều này có thể liên quan đến việc giao dịch thường xuyên và theo dõi thị trường liên tục.
  • Đầu tư dài hạn: Mua chứng khoán với kế hoạch giữ chúng trong thời gian dài, với mục tiêu hưởng lợi từ sự tăng trưởng giá trị lâu dài và nhận cổ tức.

 

1.4. Phân Tích Chứng Khoán

  • Phân tích cơ bản: Đánh giá giá trị của một chứng khoán dựa trên các yếu tố tài chính, kinh tế và tình hình hoạt động của công ty. Điều này bao gồm việc xem xét báo cáo tài chính, dự báo lợi nhuận, và các yếu tố vĩ mô.
  • Phân tích kỹ thuật: Sử dụng biểu đồ và các công cụ kỹ thuật để dự đoán xu hướng giá chứng khoán dựa trên các mẫu hình giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ.

 

1.5. Rủi Ro và Quản Lý Rủi Ro

  • Rủi ro đầu tư: Bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, và rủi ro tín dụng. Hiểu rõ các rủi ro này giúp bạn có kế hoạch phòng tránh và quản lý đầu tư hiệu quả.
  • Quản lý rủi ro: Là việc xác định, đánh giá và đưa ra các chiến lược để giảm thiểu rủi ro. Điều này có thể bao gồm việc đa dạng hóa danh mục đầu tư, sử dụng các công cụ bảo hiểm như quyền chọn, và theo dõi thường xuyên tình hình đầu tư.

 

1. 6. Chi Phí và Thuế

  • Chi phí giao dịch: Bao gồm phí môi giới, phí giao dịch, và các loại phí khác liên quan đến việc mua bán chứng khoán.
  • Thuế: Nắm rõ các quy định về thuế thu nhập cá nhân từ việc đầu tư chứng khoán để đảm bảo tuân thủ đúng luật pháp và tối ưu hóa lợi nhuận sau thuế.

 

1.7. Các Công Cụ và Nền Tảng Đầu Tư

  • Nền tảng giao dịch: Là các phần mềm hoặc ứng dụng giúp bạn thực hiện giao dịch chứng khoán. Các nền tảng này thường cung cấp thông tin thị trường, công cụ phân tích và các tính năng giao dịch.
  • Tư vấn tài chính: Có thể là các chuyên gia, công ty chứng khoán hoặc nhà đầu tư có kinh nghiệm, giúp bạn đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý và phù hợp với mục tiêu tài chính của bạn.

 

1.8. Các Quy Định và Luật Pháp

Quy định pháp lý: Là các luật và quy định điều chỉnh hoạt động giao dịch chứng khoán. Bạn nên tìm hiểu các quy định cơ bản và chính sách hiện hành để đảm bảo tuân thủ luật pháp.

Hiểu rõ những kiến thức cơ bản này sẽ giúp bạn có nền tảng vững chắc để bắt đầu hành trình đầu tư chứng khoán một cách thông minh và hiệu quả.

 

2. Các trường hợp cổ phiếu bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 120 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, các trường hợp cổ phiếu bị hủy niêm yết bắt buộc trên sàn HOSE trong năm 2024 được quy định như sau:

  • Hủy tư cách công ty đại chúng: Trường hợp tổ chức niêm yết bị hủy bỏ tư cách công ty đại chúng theo quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • Ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh: Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính trong thời gian từ 01 năm trở lên.
  • Thu hồi giấy phép: Tổ chức niêm yết bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành.
  • Cổ phiếu không giao dịch: Cổ phiếu không có giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán trong thời gian 12 tháng liên tục.
  • Chưa đưa vào giao dịch: Cổ phiếu chưa được đưa vào giao dịch trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận đăng ký niêm yết.
  • Kết quả kinh doanh thua lỗ: Tổ chức niêm yết có kết quả sản xuất, kinh doanh thua lỗ trong 03 năm liên tiếp hoặc tổng số lỗ lũy kế vượt quá vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm theo báo cáo tài chính kiểm toán của năm gần nhất trước thời điểm xem xét.
  • Chấm dứt sự tồn tại: Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do tổ chức lại, giải thể hoặc phá sản.
  • Kết quả kiểm toán không đạt yêu cầu: Tổ chức kiểm toán không chấp nhận thực hiện kiểm toán, hoặc đưa ra ý kiến kiểm toán trái ngược, từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết trong năm gần nhất, hoặc có ý kiến kiểm toán ngoại trừ trong báo cáo tài chính năm trong 03 năm liên tiếp.
  • Chậm nộp báo cáo tài chính: Tổ chức niêm yết vi phạm việc nộp báo cáo tài chính năm muộn trong 03 năm liên tiếp.
  • Giả mạo hồ sơ niêm yết: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Sở giao dịch chứng khoán phát hiện tổ chức niêm yết đã giả mạo hồ sơ niêm yết.
  • Vi phạm quy định pháp luật: Tổ chức niêm yết bị xử lý vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7 Điều 12 của Luật Chứng khoán 2019.
  • Đình chỉ hoạt động: Tổ chức niêm yết bị đình chỉ hoạt động hoặc cấm hoạt động trong ngành nghề hoặc hoạt động kinh doanh chính.
  • Sáp nhập, tách doanh nghiệp: Tổ chức niêm yết không đáp ứng các điều kiện niêm yết do sáp nhập, tách doanh nghiệp và các trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp; hoặc sau khi hoàn tất các hoạt động sáp nhập, tách doanh nghiệp và các trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết, không đề nghị xem xét lại điều kiện niêm yết hoặc thay đổi đăng ký niêm yết trong thời hạn quy định.
  • Vi phạm công bố thông tin: Tổ chức niêm yết vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ công bố thông tin, không hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Sở giao dịch chứng khoán, hoặc các trường hợp khác mà Sở giao dịch chứng khoán hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thấy cần thiết phải hủy niêm yết để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

 

3. Một số trường hợp chứng chỉ quỹ đóng, cổ phiếu bị hủy niêm yết bắt buộc khác

Theo quy định tại khoản 3 Điều 120 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục và cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng sẽ bị hủy niêm yết bắt buộc nếu gặp phải một trong các tình huống sau:

  • Không đủ số lượng nhà đầu tư: Quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng không còn đáp ứng điều kiện tối thiểu về số lượng nhà đầu tư, cụ thể là không còn ít nhất 100 nhà đầu tư không bao gồm các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
  • Sai lệch chỉ số tham chiếu: Trong khoảng thời gian 03 tháng gần nhất, mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu của quỹ hoán đổi danh mục liên tục vượt quá mức sai lệch tối đa được quy định bởi Sở giao dịch chứng khoán. Hoặc, không thể xác định chỉ số tham chiếu do các nguyên nhân bất khả kháng đã được quy định rõ trong bộ nguyên tắc về xác định chỉ số.
  • Không có giao dịch: Chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán không có bất kỳ giao dịch nào tại Sở giao dịch chứng khoán trong thời gian liên tục 12 tháng.
  • Chưa đưa vào giao dịch: Chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán không được đưa vào giao dịch trong vòng 90 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận đăng ký niêm yết.
  • Giải thể hoặc chấm dứt sự tồn tại: Quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán bị giải thể hoặc chấm dứt sự tồn tại do bị hợp nhất hoặc sáp nhập theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư của quỹ hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán.
  • Giả mạo hồ sơ niêm yết: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Sở giao dịch chứng khoán phát hiện tổ chức niêm yết đã có hành vi giả mạo hồ sơ niêm yết.
  • Vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin: Quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ công bố thông tin, hoặc gặp phải các trường hợp khác mà Sở giao dịch chứng khoán hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận thấy cần thiết phải hủy niêm yết để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.