1. Chữ ký số là một dạng của chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử và chữ ký số ngày nay đang được sử dụng phổ biến trong tất cả các giao dịch điển tử và lợi ích mà nó mang lại cho doanh nghiệp là vô cùng lớn. Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử. Hiểu về căn bản, chữ ký số cũng giống như chữ viết tay vậy được sử dụng để cam kết và điều đó không thể rút lại được. Tuy nhiên, chữ ký số không sẽ không phải sử dụng giấy mực, nó gắn đặc điểm nhận dạng của người ký vào bản cam kết.
Chữ ký số đóng vai trò như chữ ký đối với cá nhân hay con dấu đối với doanh nghiệp và được thừa nhận về mặt pháp lý.
Mỗi tài khoản sử dụng đều có một cặp khóa bao gồm: Khóa Công khai và Khóa Bảo mật. Khóa Công khai dùng để thẩm định Chữ ký số, xác thực người dùng của Chữ ký số. Khóa Bảo mật dùng để tạo Chữ ký số.
Ngoài ra, chữ ký số còn được xem là tập con của chữ ký điện tử và chữ ký điện tử được thể hiện dưới dạng người dùng có thể sử dụng được còn chữ ký số không được sử dụng bằng các hình thức thông thường.
2. Các yêu cầu để chữ ký số là chữ ký điện tử
Yêu cầu về bảo đảm an toàn cho chữ ký:
Chữ ký được xem là bảo đảm an toàn nếu được kiểm chứng an toàn do các bên giao dịch thỏa thuận và đáp ứng được 04 điều kiện sau đây:
- Dữ liệu tạo chữ ký chỉ gắn duy nhất với người ký trong bối cảnh dữ liệu đó được sử dụng.
- Dữ liệu tạo chữ ký chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.
- Mọi thay đổi đối với chữ ký sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện.
- Mọi thay đổi đối với nội dung của thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện.
Yêu cầu về giá trị pháp lý của chữ ký:
Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu chữ ký điện tử được sử dụng để ký thông điệp dữ liệu đó đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Phương pháp tạo chữ ký cho phép xác minh được người ký và chứng tỏ được sự chấp thuận của người ký đối với nội dung thông điệp dữ liệu;
- Phương pháp đó là đủ tin cậy và phù hợp với mục đích mà theo đó thông điệp dữ liệu được tạo ra và gửi đi.
- Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Giao dịch điện tử 2005 và chữ ký điện tử đó có chứng thực.
Có thể thấy chữ ký điện tử có giá trị pháp lý khi đảm bảo những điều kiện nhất định trong từng trường hợp cụ thể sử dụng chữ ký này.
3. Các loại chữ ký điện tử thông dụng trên thị trường
Ký điện tử USB token:
Chữ ký điện tử USB token là loại chữ ký điện tử đầu tiên trong danh sách các loại chữ ký phổ biến nhất trên thị trường. Vì là loại chữ ký số đầu tiên trên thị trường và được nhiều người dùng lựa chọn để ký điện tử cho các văn bản, tài liệu.
Khi nói về thuộc tính của chữ ký điện tử USB token là chúng ta đang nói đến thuộc tính của một thiết bị phần cứng đặc biệt an toàn (thường ở dạng USB) với khả năng lưu trữ khóa riêng để tạo chữ ký số cho cá nhân hoặc công ty thực hiện.
Khi khách hàng đăng ký sử dụng chứng chỉ kỹ thuật số, nhà cung cấp sẽ tải thông tin của khách hàng lên mã thông báo USB và đồng thời tạo cặp khóa riêng tư/công khai. Đây là loại chữ ký số được nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên thị trường sử dụng do tính bảo mật cao, dễ sử dụng và giá cả phải chăng.
Ký điện tử Smartcard:
Loại chữ ký số thứ hai trong danh sách các loại chữ ký điện tử thông dụng, này phải kể đến là chữ ký điện tử Smartcard. Đối với chữ ký điện tử này thì tính năng phần cứng chữ ký số có hình dạng giống thẻ SIM điện thoại.
Đặc điểm nổi bật của chữ ký điện tử Smartcard này là người dùng có thể nhanh chóng ký điện tử ngay cả trên thiết bị di động của họ. Bên cạnh đó chữ ký điện tử Smartcard cũng có hạn chế là người dùng bị phụ thuộc vào loại thẻ SIM của đơn vị cung cấp. Phải sử dụng thẻ SIM của nhà mạng đó để tích hợp chữ ký số. Cũng như Ký điện tử Smartcard không sử dụng được khi ra nước ngoài hoặc khi không có tín hiệu. Đây là hạn chế lớn khiến người dùng phải bận tâm nhiều đến công việc, đặc biệt là những người phải thường xuyên đi công tác.
Ký điện tử HSM:
Đây được xem là loại chữ điện tử có các đặc tính tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu lớn nhất của khách hàng về tính bảo mật và hiệu suất so với hai loại chữ ký số trên. Về phần cứng, chữ ký số HSM được sử dụng để bảo vệ và quản lý các cặp khóa điện tử nhằm đẩy nhanh quá trình xác thực và mã hóa dữ liệu.
Tuy nhiên, chữ ký điện tử HSM rất đắt và chỉ phù hợp với các doanh nghiệp lớn, yêu cầu tốc độ cao, số lượng chữ ký số lớn và cơ sở hạ tầng tốt. Ngoài ra, chữ ký số HSM là một loại chữ ký điện tử có thể được ký bởi nhiều người dùng ở các vị trí khác nhau (tối đa 20 điểm truy cập).
Nhìn chung, loại chữ ký số này có nhiều tính năng tuyệt vời cùng với các tính năng bảo mật cao cấp, tuy nhiên nó rất kén chọn đối tượng mục tiêu.
Chữ ký số từ xa
Danh sách các loại chữ ký điện tử thông dụng trên thị trường không thể không kể đến loại chữ ký số từ xa. Chữ ký số từ xa trong tiếng Anh thường được gọi là remote signature và thường có tên khác như chữ ký, số trực tuyến, chữ ký điện tử không cần USB, chữ ký số điện thoại di động….
Đây là một loại chữ ký số mới xuất hiện trên thị trường và sử dụng công nghệ điện toán đám mây giúp người dùng có thể ký số mà không cần dựa vào các thiết bị phần cứng. Loại chữ ký này giúp người dùng linh hoạt trong việc ký điện tử mọi lúc, mọi nơi, trực tiếp trên máy tính, điện thoại, máy tính bảng của mình.
Chức năng tuyệt vời và rất hữu ích nhưng tính bảo mật dữ liệu khách hàng của loại chữ ký số này vẫn chưa được đánh giá cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nên nhà cung cấp phải nghiên cứu và phát triển tảng kỹ thuật tốt, phù hợp với các tiêu chuẩn bảo mật để khắc phục vấn đề trên.
4. Cách tạo chữ ký điện tử
Đăng ký chữ ký điện tử
Để đăng ký chữ ký điện tử cần làm theo 3 bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết
- Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc bản sao công chứng
- Chứng minh nhân dân, căn cước công dân của cá nhân đối với cá nhân hoặc người đại diện pháp luật của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế đối với doanh nghiệp
Bước 2: Gửi hồ sơ đăng ký cho nhà cung cấp
Khi đã hoàn tất hồ sơ, thủ tục đăng ký chữ ký điện tử thì cá nhân hay doanh nghiệp phải liên hệ với nhà cung cấp chữ ký điện tử để làm thủ tục đăng ký. Nhà cung cấp sẽ hỗ trợ qua tổng đài hoặc qua email. Nhân viên của nhà cung cấp sẽ nhận hồ sơ bản giấy khi bàn giao chữ ký điện tử.
Bước 3: Cấp và bàn giao chữ ký điện tử
Nhà cung cấp sẽ cung cấp chữ ký điện tử thông qua đầu nối và chứng thư điện tử sau đó bàn giao và hướng dẫn cá nhân hay doanh nghiệp về sử dụng chữ ký điện tử.
Tạo chữ ký điện tử
Cá nhân, doanh nghiệp tạo chữ ký điện tử trên Microsoft Word như sau:
- Bước 1: Mở tab Insert và chọn Signature Line
- Bước 2: Màn hình xuất hiện hộp thoại Signature Setup, sau đó bạn nhập thông tin chi tiết về chữ ký bao gồm: tên, tiêu đề, email và ghi chú.
- Bước 3: Sau khi kết thúc quy trình chữ ký điện tử, tại nơi thêm vào văn bản sẽ xuất hiện chữ ký. Bạn cũng có thể chọn vị trí của chữ ký trên văn bản và có thể thêm vào hình ảnh để kết thúc việc tạo chữ ký điện tử.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Chữ ký số được dùng cho mục đích gì? Ứng dụng của chữ ký số của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Các yêu cầu để chữ ký số là chữ ký điện tử mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!