Luật sư tư vấn

1. Các khái niệm liên quan đến thế chấp tài sản ở ngân hàng

Cơ sở pháp lý: Bộ luật dân sự năm 2015;

Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

Như vậy theo quy định trên thì thế chấp là một giao dịch bảo đảm theo đó bên thế chấp sẽ dùng tài sản của mình để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ, vậy nên việc người thân của bạn không là chủ tài sản nhưng lại dùng tài sản đó để đảm bảo cho nghĩa vụ của chính người thân bạn thì người thân của bạn phải được uỷ quyền của bạn. Việc uỷ quyền được quy định như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Chính vì người thân của bạn đã hoàn tất thủ tục thế chấp tài sản ở tại ngân hàng nên việc kiểm tra hồ sơ của ngân hàng cũng sẽ xem xét đến việc uỷ quyền nên khi ngân hàng đã đồng ý giải ngân thì về thủ tục uỷ quyền đã hợp lệ. Chính vì vậy nên nếu bạn muốn đòi lại sổ bạn cần phải yêu cầu người thân của bạn trả đầy đủ khoản tiền cho ngân hàng để ngân hàng hoàn tất thủ tục tất toán khoản vay của người thân bạn và tiến hành xoá thế chấp trả sổ lại cho bạn, còn nếu trong trường hợp xấu nhất là người thân của bạn không đủ điều kiện để tất toán hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ, vi phạm điều khoản thoả thuận trong hợp đồng dẫn đến việc ngân hàng đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn thì ngân hàng sẽ có quyền xử lý tài sản bảo đảm. 

 

2. Trình tự thế chấp bất động sản

Hồ sơ thủ tục vay thế chấp bạn cần chuẩn bị là 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu yêu cầu đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTC (01 bản chính).

- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng hoặc chứng thực (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

- Bản chính Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng).

- Giấy tờ chứng minh trong những trường hợp sau:

+ Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

+ Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm.

* Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1:  Ngân hàng tiếp nhận yêu cầu, thẩm định về điều kiện vay vốn và khả năng chi trả của khách hàng.

Bước 2:  Các bên soạn thảo và ký hợp đồng vay, hợp đồng thế chấp và các văn bản khác liên quan. 

Bước 3: Nộp hồ sơ Nơi nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 4: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 5: Giải quyết Thời gian giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 

3. Quy định về xoá đăng ký thế chấp

3.1 Điều kiện xoá đăng ký thế chấp

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 20, Nghị định 99/2022/NĐ-CP có quy định về việc xoá đăng ký thế chấp như sau:

- Theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm;

-  Toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm bị chấm dứt;

- Toàn bộ nội dung hoặc một phần nội dung hợp đồng bảo đảm bị hủy bỏ mà nội dung bị hủy bỏ có biện pháp bảo đảm đã được đăng ký;

-  Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm;

- Tài sản bảo đảm không còn do được góp vốn vào pháp nhân thương mại hoặc pháp nhân phi thương mại là doanh nghiệp xã hội; được thay thế, chuyển nhượng, chuyển giao, hợp nhất, sáp nhập, trộn lẫn; được chế biến dưới hình thức lắp ráp, chế tạo hoặc hình thức khác; bị thu hồi, tiêu hủy, tổn thất toàn bộ, phá dỡ, tịch thu hoặc thuộc trường hợp khác theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan. 

- Tài sản bảo đảm đã được xử lý xong bởi bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hoặc đã được xử lý xong bởi cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

- Tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm đang là tài sản bảo đảm nhưng Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tài sản thuộc điểm này mà có tài sản mới phát sinh hoặc có tài sản mới thay thế, được trao đổi do Nhà nước bồi thường về tài sản gắn liền với đất thì thực hiện đăng ký, ài sản bảo đảm là tàu bay không còn đăng ký quốc tịch Việt Nam;

- Tài sản bảo đảm là cây hằng năm được thu hoạch, là công trình tạm bị phá dỡ mà nội dung đã được đăng ký không bao gồm hoa lợi hoặc tài sản khác có được từ việc thu hoạch cây hằng năm hoặc có được từ phá dỡ công trình tạm.

-  Đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất đã được chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp nhà ở, thế chấp tài sản khác gắn liền với đất quy định pháp luật.

 

3.2 Hồ sơ xoá thế chấp 

-  Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (01 bản chính);

-  Văn bản đồng ý xóa đăng ký biện pháp bảo đảm của bên nhận bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu)/văn bản xác nhận giải chấp của bên nhận bảo đảm trong trường hợp phiếu yêu cầu xóa đăng ký chỉ có chữ ký của bên bảo đảm;

-  Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* Trình tự thủ tục thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại:

+ Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa;

+ Cơ quan có thẩm quyền xóa thế chấp: Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ, cán bộ tiếp nhận cấp cho người yêu cầu đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; và vào Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

Trên đây là phần thông tin xoay quanh giao dịch thế chấp bất động sản được Luật Minh Khuê tổng hợp và gửi đến quý khách hàng tham khảo thêm, nếu quý khách hàng có vướng mắc có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ, tư vấn. Rất mong được hợp tác với quý khách hàng, cảm ơn quý khách hàng! Trân trọng./.