- 1. Sức khỏe loại 1 đến 6 là gì? Cách phân loại sức khoẻ theo Thông tư 105/2023/TT-BQP
- Công dân có sức khỏe loại mấy đủ tiêu chuẩn nhập ngũ năm 2025?
- 2. Nguyên tắc và phương pháp phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự
- 3. Bảng 8 chỉ tiêu và quy trình phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự
- Chỉ tiêu 1: Thể lực (BMI)
- Chỉ tiêu 2: Mắt
- Chỉ tiêu 4: Răng - Hàm - Mặt
- Chỉ tiêu 5 & 6: Nội khoa (Tuần hoàn, Tiêu hóa...)
- 5. Các bệnh lý phổ biến không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ 2025 (Loại 4, 5, 6)
- 6. Quy trình phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực hiện như thế nào?
- Kết luận
1. Sức khỏe loại 1 đến 6 là gì? Cách phân loại sức khoẻ theo Thông tư 105/2023/TT-BQP
Sức khỏe loại 1 đến 6 là hệ thống phân loại chính thức được quy định tại Thông tư 105/2023/TT-BQP, dùng làm căn cứ để Hội đồng Nghĩa vụ quân sự đánh giá mức độ đáp ứng sức khỏe của công dân khi tuyển chọn nhập ngũ. Việc phân loại này nhằm đánh giá khách quan, toàn diện và thống nhất tình trạng sức khỏe của công dân, bảo đảm quá trình tuyển chọn được công bằng và phù hợp với yêu cầu phục vụ trong quân đội.
Theo quy định tại Điều 4 và Phụ lục I của Thông tư 105/2023/TT-BQP, công dân được chia thành 06 loại sức khỏe (từ Loại 1 đến Loại 6), phản ánh tình trạng thể chất y khoa từ rất tốt đến rất kém, cụ thể như sau:
| Loại sức khỏe | Mức độ đánh giá | Kết luận nhập ngũ |
| Loại 1 | Rất tốt | Đủ tiêu chuẩn nhập ngũ |
| Loại 2 | Tốt | Đủ tiêu chuẩn nhập ngũ |
| Loại 3 | Khá | Đủ tiêu chuẩn nhập ngũ |
| Loại 4 | Trung bình | Không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ |
| Loại 5 | Kém | Không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ |
| Loại 6 | Rất kém | Được miễn nghĩa vụ quân sự |
Cụ thể:
- Sức khỏe Loại 1 là mức cao nhất, công dân có thể lực và các chỉ tiêu y khoa rất tốt, đủ điều kiện nhập ngũ.
- Sức khỏe Loại 2 là mức tốt, sức khỏe ổn định, có thể có vài chỉ tiêu dưới mức tối ưu nhưng vẫn đạt yêu cầu phục vụ trong quân đội.
- Sức khỏe Loại 3 là mức khá, có thể mắc bệnh nhẹ song vẫn đáp ứng tiêu chuẩn nhập ngũ.
- Sức khỏe Loại 4 là mức trung bình, có bệnh lý hoặc hạn chế thể lực ảnh hưởng khả năng phục vụ, không đủ điều kiện nhập ngũ.
- Sức khỏe Loại 5 và 6 thể hiện tình trạng sức khỏe kém hoặc rất kém, có bệnh lý nặng hoặc mãn tính, thuộc diện không đủ hoặc được miễn nghĩa vụ quân sự.
Như vậy, Sức khỏe loại 1-6 là thang phân loại bắt buộc được sử dụng để xác định mức độ phù hợp của công dân khi tham gia nghĩa vụ quân sự. Kết quả này quyết định trực tiếp việc công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn hay miễn thực hiện nghĩa vụ, là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình tuyển chọn nghĩa vụ quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Công dân có sức khỏe loại mấy đủ tiêu chuẩn nhập ngũ năm 2025?
Theo quy định tại Thông tư 105/2023/TT-BQP, chỉ những công dân có sức khỏe đạt Loại 1, Loại 2 hoặc Loại 3 mới đủ tiêu chuẩn nhập ngũ.
Công dân được kết luận có sức khỏe Loại 1, Loại 2 hoặc Loại 3 trong 8 chỉ tiêu khám theo quy định của Bộ Quốc phòng thì đủ tiêu chuẩn sức khỏe để gọi nhập ngũ.
Theo Phụ lục II Thông tư 105/2023/TT-BQP, một số đơn vị, ngành nghề trong quân đội có thể áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe cao hơn so với tiêu chuẩn chung. Ví dụ:
- Các đơn vị đặc công, hải quân, không quân, cảnh vệ, trinh sát đặc nhiệm… thường chỉ tuyển công dân có sức khỏe Loại 1 hoặc Loại 2.
- Các ngành kỹ thuật, hậu cần, hành chính… có thể xem xét tuyển công dân Loại 3 nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn thể lực và tâm lý.
2. Nguyên tắc và phương pháp phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP, việc phân loại sức khỏe phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Khách quan, công bằng và chính xác: Kết quả phân loại phải phản ánh đúng thực trạng sức khỏe của công dân, không chịu tác động bởi yếu tố cá nhân, địa phương hay thành tích tuyển quân.
- Toàn diện và thống nhất: Mỗi công dân đều được khám đủ 8 chỉ tiêu chuyên khoa, đảm bảo việc đánh giá đồng bộ giữa các địa phương.
- Tuân thủ đúng quy trình chuyên môn y tế: Từng chỉ tiêu phải do bác sĩ chuyên khoa tương ứng trực tiếp khám, đối chiếu với tiêu chuẩn bệnh lý trong Phụ lục I.
Phương pháp phân loại sức khỏe tổng hợp của công dân được xác định dựa trên điểm cao nhất (tức là chỉ tiêu kém nhất) trong 8 chỉ tiêu, theo nguyên tắc:
- Nếu tất cả chỉ tiêu đều đạt Điểm 1 => Loại 1.
- Nếu có ít nhất một chỉ tiêu đạt Điểm 2 (còn lại 1) => Loại 2.
- Nếu có ít nhất một chỉ tiêu đạt Điểm 3 => Loại 3.
- Nếu có ít nhất một chỉ tiêu đạt Điểm 4 => Loại 4.
- Nếu có ít nhất một chỉ tiêu đạt Điểm 5 hoặc 6 => Loại 5 hoặc 6.
Với mỗi chỉ tiêu được bác sĩ chuyên khoa chấm theo thang điểm 1 - 6 tùy mức độ bệnh lý. Theo Phụ lục I Thông tư 105/2023/TT-BQP, 08 chỉ tiêu thăm khám như sau:
- Thể lực (BMI, chiều cao, cân nặng, vòng ngực)
- Mắt (thị lực, tật khúc xạ, mù màu)
- Tai - Mũi - Họng
- Răng - Hàm - Mặt
- Nội khoa (Tuần hoàn, Hô hấp, Tiêu hóa, Gan mật, Nội tiết)
- Thần kinh - Tâm thần
- Ngoại khoa - Da liễu
- Cơ xương khớp và các bệnh lý toàn thân khác
Ví dụ minh họa:
- Một công dân có 8 điểm lần lượt là: 1 - 1 - 2 - 1 - 1 - 1 - 1 - 1 => Loại 2.
- Nếu kết quả là: 1 - 1 - 3 - 1 - 1 - 1 - 1 - 1 => Loại 3.
- Nếu có 1 chỉ tiêu đạt Điểm 4 trở lên => Loại 4 hoặc cao hơn (không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ).
Điều này có nghĩa rằng dù các chỉ tiêu khác rất tốt, nhưng chỉ cần một chỉ tiêu yếu hơn (có điểm cao hơn) thì kết quả phân loại vẫn căn cứ vào điểm đó.
Căn cứ pháp lý tại Thông tư 105/2023/TT-BQP:
- Điều 4: Quy định tiêu chuẩn và phương pháp phân loại sức khỏe;
- Điều 6: Quy định quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
- Phụ lục I: Quy định chi tiết cách chấm điểm và xếp loại theo từng bệnh lý.
- Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, Điều 4 và Điều 41: làm rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc khám sức khỏe.
3. Bảng 8 chỉ tiêu và quy trình phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Bảng tổng hợp dưới đây thể hiện 8 chỉ tiêu khám sức khỏe bắt buộc cùng nội dung đánh giá cơ bản:
| STT | Chỉ tiêu khám sức khỏe | Nội dung đánh giá chính |
| 1 | Thể lực | Chiều cao, cân nặng, vòng ngực, chỉ số BMI (Body Mass Index) theo Bảng 1 - Phụ lục I. |
| 2 | Mắt | Đo thị lực không kính và có kính, kiểm tra tật khúc xạ (cận, viễn, loạn), kiểm tra mù màu. |
| 3 | Tai - Mũi - Họng | Kiểm tra thính lực, cấu trúc tai, mũi, họng; phát hiện bệnh viêm mũi xoang, lệch vách ngăn, polyp… |
| 4 | Răng - Hàm - Mặt | Kiểm tra số răng, tình trạng sâu, mất răng, khớp cắn, khả năng nhai và phát âm. |
| 5 | Nội khoa | Đánh giá hệ tuần hoàn (huyết áp, tim mạch), hô hấp, tiêu hóa, gan mật, nội tiết. |
| 6 | Thần kinh - Tâm thần | Đánh giá phản xạ, trí nhớ, tâm lý, tiền sử bệnh lý thần kinh, tâm thần phân liệt, động kinh… |
| 7 | Ngoại khoa - Da liễu | Kiểm tra các bệnh về cơ xương khớp, dị tật, sẹo, hình xăm có nội dung phản cảm hoặc lộ diện. |
| 8 | Nội tiết - Toàn thân khác | Kiểm tra hệ nội tiết, chuyển hóa, bệnh lý toàn thân, thể trạng đặc biệt hoặc dị tật bẩm sinh. |
Quy trình khám và phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự là bước quan trọng trong công tác tuyển chọn công dân nhập ngũ, được quy định tại Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP. Mục tiêu của quy trình này là đảm bảo tính nghiêm ngặt, khách quan và chính xác trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe của công dân, làm căn cứ pháp lý để quyết định đủ hay không đủ điều kiện nhập ngũ.
Hội đồng khám sức khỏe sẽ tiến hành chấm điểm 8 chỉ tiêu theo Phụ lục I của Thông tư 105/2023. Dưới đây là quy trình chấm điểm cho các chỉ tiêu phổ biến và những điểm mới cần lưu ý trong năm 2025.
Chỉ tiêu 1: Thể lực (BMI)
Bác sĩ đo chiều cao, cân nặng và tính chỉ số BMI (Body Mass Index).
Cách chấm điểm: Việc chấm điểm thể lực dựa trên Bảng số 1, Phụ lục I. Đây là điểm mới của Thông tư 105/2023 áp dụng chỉ số BMI để đánh giá thể lực.
Ví dụ: Nam cao 1m70, nặng 50kg (BMI 17.3). Theo Bảng 1, mức BMI này sẽ được chấm Điểm 3. Nếu đây là điểm cao nhất, bạn được kết luận Sức khỏe Loại 3 (Đủ tiêu chuẩn). Bạn chỉ không đủ tiêu chuẩn nếu quá gầy (ví dụ: BMI < 18.5, tương ứng Điểm 4) hoặc quá béo (ví dụ: BMI >= 30, tương ứng Điểm 4).
Chỉ tiêu 2: Mắt
Bác sĩ đo thị lực (không kính, có kính), kiểm tra tật khúc xạ, và khám mù màu.
Cách chấm điểm (Tật khúc xạ): Theo Thông tư 106/2025 (hiệu lực 30/09/2025), nếu thị lực không kính 2 mắt không đạt 19/10, bác sĩ sẽ chấm điểm dựa trên thị lực sau chỉnh kính tối đa.
Ví dụ: Bạn cận 3 diop, theo đó cận thị từ 1.5 diop trở lên là Loại 3 và thuộc diện "không gọi nhập ngũ" (tạm hoãn).
Quy trình chuẩn hóa dùng bảng Ishihara 24 plates. Nếu đọc chính xác từ 9/15 hình trở xuống là "bất thường", sẽ bị chấm Điểm 5 hoặc 6 (Không đủ tiêu chuẩn). Nếu bạn bị rối loạn sắc giác nhẹ (đọc được 10-12/15 hình), bạn có thể được chấm Điểm 3 và kết luận Sức khỏe Loại 3 (Đủ tiêu chuẩn).
Chỉ tiêu 3: Tai - Mũi - Họng
Bác sĩ nội soi, kiểm tra vách ngăn, polyp, amidan và đánh giá chức năng thở, ngửi.
Cách chấm điểm: Việc chấm điểm dựa trên mức độ bệnh lý.
Ví dụ 1: Viêm mũi xoang mạn tính có polyp 1 bên độ I-II sẽ bị chấm Điểm 4. Kết luận: Sức khỏe Loại 4 (Không đủ tiêu chuẩn).
Ví dụ 2: Viêm mũi xoang mạn tính có polyp 2 bên độ III-IV sẽ bị chấm Điểm 6. Kết luận: Sức khỏe Loại 6 (Miễn).
Chỉ tiêu 4: Răng - Hàm - Mặt
Bác sĩ khám, đếm số răng mất và đánh giá sức nhai còn lại.
Cách chấm điểm:
Ví dụ 1: Mất 4 răng (trong đó có 2 răng hàm/cửa), sức nhai còn 70% trở lên, sẽ được chấm Điểm 3. Kết luận: Sức khỏe Loại 3 (Đủ tiêu chuẩn).
Ví dụ 2: Mất 5-7 răng (trong đó có 3 răng hàm/cửa), sức nhai còn 50% trở lên, sẽ bị chấm Điểm 4. Kết luận: Sức khỏe Loại 4 (Không đủ tiêu chuẩn).
Chỉ tiêu 5 & 6: Nội khoa (Tuần hoàn, Tiêu hóa...)
Bác sỹ đo huyết áp, nghe tim, xét nghiệm máu (bắt buộc có HBsAg - Viêm gan B), siêu âm ổ bụng.
Cách chấm điểm (Tuần hoàn): Dựa trên chỉ số huyết áp đo được.
Ví dụ: Tăng huyết áp độ 1 (HA tâm thu 140-159 và/hoặc HA tâm trương 90-99 mmHg) sẽ bị chấm Điểm 4. Kết luận: Sức khỏe Loại 4 (Không đủ tiêu chuẩn). Tăng huyết áp độ 3 (≥180/≥110 mmHg) sẽ bị chấm Điểm 6 (Miễn).
Cách chấm điểm (Tiêu hóa - Viêm gan B): Tùy thuộc vào thể trạng bệnh.
Ví dụ: Nếu kết quả HBsAg dương tính và được chẩn đoán là Viêm gan B mạn tính thể hoạt động, sẽ bị chấm Điểm 6. Kết luận: Sức khỏe Loại 6 (Miễn). (Thể không hoạt động có thể được chấm Điểm 3 hoặc 4 tùy tình trạng men gan).
Chỉ tiêu 7: Thần kinh
Bác sĩ khám phản xạ, kiểm tra tiền sử bệnh án.
Cách chấm điểm: Các bệnh lý nặng sẽ bị loại tuyệt đối.
Ví dụ: Bệnh Động kinh (mã ICD10: G40) hoặc bệnh Parkinson (G20) sẽ bị chấm Điểm 6. Kết luận: Sức khỏe Loại 6 (Miễn).
Chỉ tiêu 8: Tâm thần
Theo Thông tư 106/2025, việc khám sẽ sử dụng "Phiếu chẩn đoán nhanh bệnh tâm thần thường gặp".
Cách chấm điểm:
Ví dụ: Các bệnh Tâm thần phân liệt (mã ICD10: F20-F29), nếu được chẩn đoán xác định (>= 1 điểm theo phiếu mới), sẽ bị chấm Điểm 6. Kết luận: Sức khỏe Loại 6 (Miễn).
Chỉ tiêu 9: Ngoại khoa / Da liễu (Xăm hình)
Bác sĩ da liễu và cán bộ quân sự đánh giá hình xăm về 3 yếu tố: nội dung, vị trí và kích thước.
Cách chấm điểm:
Ví dụ 1 (Không đủ tiêu chuẩn): Hình xăm có nội dung phản cảm, chống đối; hoặc ở vị trí lộ diện (mặt, cổ, từ 1/2 cánh tay trên trở xuống ); hoặc kích thước lớn (>1/2 diện tích lưng, ngực ) sẽ bị chấm Điểm 5 hoặc 6. Kết luận: Sức khỏe Loại 5 hoặc 6 (Không đủ tiêu chuẩn).
Ví dụ 2 (Đủ tiêu chuẩn): Xăm hình nhỏ, nội dung lành mạnh, không ở vị trí lộ diện, có thể được chấm Điểm 1, 2 (Loại 1, 2) và vẫn được xem xét nhập ngũ.
5. Các bệnh lý phổ biến không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ 2025 (Loại 4, 5, 6)
Đây là các trường hợp công dân khi khám sẽ bị chấm Điểm 4, 5, hoặc 6 (tương đương Loại 4, 5, 6 - không đủ tiêu chuẩn). Một số bệnh lý phổ biến bao gồm:
- Viêm gan B mạn tính thể hoạt động: Chấm Điểm 6 (Miễn). (Nếu ở thể không hoạt động, có thể được xem xét chấm điểm 3 hoặc 4 tùy tình trạng men gan).
- Tật khúc xạ (Cận thị): Cận thị từ 1.5 diop trở lên (theo tiêu chuẩn cũ của TT 148 vẫn đang được áp dụng cho đợt tuyển quân đầu 2025) sẽ không đủ tiêu chuẩn.
- BMI: Quá gầy (ví dụ: BMI < 18.5) hoặc quá béo (ví dụ: BMI >= 30) (Loại 4).
- HIV: Người nhiễm HIV thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.
- Bệnh tâm thần: Các bệnh như Tâm thần phân liệt (F20-F29) (Loại 6).
- Bệnh động kinh (G40): (Loại 6).
- Xăm trổ: Hình xăm có nội dung phản cảm, chống đối, hoặc ở các vị trí lộ diện (như mặt, cổ, 1/2 cánh tay trên trở xuống...).
Lưu ý: Đây là các ví dụ. Quyết định cuối cùng phải do Hội đồng khám sức khỏe cấp Tỉnh kết luận.
6. Quy trình phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực hiện như thế nào?
Quy trình khám và phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự là bước quan trọng trong công tác tuyển chọn công dân nhập ngũ, được quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP. Quy trình này bảo đảm tính nghiêm ngặt, công bằng và chính xác, nhằm lựa chọn đúng những công dân đủ điều kiện sức khỏe phục vụ trong quân đội.
Bước 1. Lập danh sách công dân khám sức khỏe
Cơ quan quân sự địa phương lập danh sách các công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự để đưa vào diện khám sức khỏe. Danh sách được xây dựng dựa trên các tiêu chí như độ tuổi, tình trạng sức khỏe ban đầu, nhân thân và quy định pháp luật liên quan, là cơ sở để tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình tuyển chọn.
Bước 2. Thông báo thời gian và địa điểm khám sức khỏe
Sau khi hoàn tất danh sách, cơ quan có thẩm quyền thông báo chính thức về thời gian, địa điểm và yêu cầu cụ thể của đợt khám. Thông báo được thực hiện qua các hình thức như niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, gửi lệnh gọi khám sức khỏe hoặc thông báo trực tiếp đến từng công dân.
Việc thông báo đầy đủ, đúng quy định nhằm bảo đảm công dân có mặt đúng thời gian, địa điểm, tránh bỏ sót hoặc lỡ hẹn.
Bước 3. Tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Công tác khám sức khỏe được thực hiện theo hai vòng gồm:
- (1) Khám thể lực, khám lâm sàng;
- (2) Khám cận lâm sàng (xét nghiệm).
Nội dung, quy trình và tiêu chuẩn đánh giá được quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP.
a) Khám thể lực và lâm sàng:
Ở vòng đầu, công dân được kiểm tra các chỉ tiêu cơ bản như chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim và tình trạng sức khỏe tổng quát. Nếu công dân không đạt một trong các tiêu chuẩn sức khỏe theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP, ủy viên Hội đồng khám báo cáo Chủ tịch Hội đồng để dừng khám, nhằm bảo đảm chỉ những người có khả năng thực hiện nghĩa vụ quân sự mới tiếp tục sang vòng tiếp theo.
b) Khám cận lâm sàng:
Chỉ các công dân đạt yêu cầu sau vòng khám thể lực và lâm sàng mới được thực hiện xét nghiệm máu, nước tiểu, kiểm tra HIV và ma túy. Các xét nghiệm này tuân thủ pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS và các quy định y tế liên quan, nhằm loại trừ trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm hoặc không đủ điều kiện phục vụ quân đội.
Bước 4. Hoàn chỉnh Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Sau khi hoàn tất các bước khám, Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự lập Phiếu sức khỏe theo Mẫu 3 Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 105/2023/TT-BQP. Phiếu này ghi nhận đầy đủ kết quả khám thể lực, lâm sàng và cận lâm sàng, là căn cứ pháp lý để kết luận công dân có đủ hay không đủ điều kiện sức khỏe nhập ngũ.
Đồng thời, đây cũng là tài liệu lưu trữ phục vụ quản lý sức khỏe trong suốt thời gian công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Bước 5. Tổng hợp và báo cáo kết quả khám sức khỏe
Kết quả khám sức khỏe được tổng hợp và báo cáo theo Mẫu 2b Phụ lục VI của Thông tư 105/2023/TT-BQP. Báo cáo gửi lên cơ quan quân sự cấp trên để làm căn cứ xem xét, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. Bước này nhằm bảo đảm tính minh bạch, thống nhất và công bằng trong toàn bộ quy trình.
Quy trình khám và phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thiết kế chặt chẽ, từ khâu lập danh sách - thông báo - khám - hoàn thiện hồ sơ - báo cáo, nhằm:
- Tuyển chọn đúng người đủ điều kiện sức khỏe;
- Bảo đảm quyền lợi, an toàn và sức khỏe công dân;
- Nâng cao chất lượng tuyển quân và hiệu quả trong công tác quốc phòng.
Kết luận
Qua các nội dung đã trình bày, có thể khẳng định rằng phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự là bước đầu tiên và bắt buộc trong quy trình tuyển chọn công dân nhập ngũ. Theo Thông tư 105/2023/TT-BQP, sức khỏe công dân được chia thành 06 loại (từ Loại 1 đến Loại 6). Trong đó:
- Loại 1, Loại 2 và Loại 3: Được coi là đủ tiêu chuẩn nhập ngũ năm 2025.
- Loại 4, Loại 5 và Loại 6: Không đủ tiêu chuẩn, thuộc diện tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự.
Việc phân loại được thực hiện dựa trên 08 chỉ tiêu chuyên khoa, theo nguyên tắc lấy điểm cao nhất (tức là chỉ tiêu yếu nhất) làm căn cứ xác định loại sức khỏe cuối cùng. Kết quả phân loại là căn cứ pháp lý quan trọng để Hội đồng nghĩa vụ quân sự ra quyết định tuyển chọn hoặc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cho công dân.
Trên đây là toàn bộ tư vấn về tiêu chuẩn sức khỏe NVQS năm 2025 (Loại 1-6) và các quy định mới nhất về cận thị, mù màu, BMI theo Thông tư 105, 106. Nếu Quý khách hàng có vướng mắc về hồ sơ bệnh án, quy trình khám tuyển, hoặc thủ tục khiếu nại kết quả, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư Luật Minh Khuê để được hỗ trợ qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn.
Khuyến nghị: Khi nhận được lệnh gọi khám sức khỏe, công dân cần chấp hành nghiêm túc. Nếu có bệnh lý, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án hợp lệ để xuất trình cho Hội đồng khám tuyển.