Luật sư tư vấn:

1. Các phương tiện khi tham gia giao thông là phương tiện nào?

Bạn đang chuẩn bị thi lấy bằng lái ô tô nên câu hỏi sẽ về các phương tiện thuộc phần đường xe chạy của đường bộ. Vì vậy, để trả lời cho câu hỏi của bạn, ta cần hiểu được các khái niệm đường bộ là gì, phần đường xe chạy là phần nào, phương tiện giao thông là gì, và phương tiện tham gia giao thông là các phương tiện nào? Các khái niệm này đều đã được định nghĩa tại Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 số 23/2008/QH12 như sau:

- Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

- Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại.

Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng.

Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.

Như vậy, đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ; phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại. Và chiếu theo quy định trên, bạn thi bằng lái ô tô nên ô tô là thuộc phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 

 

2. Các quy tắc khi tham gia giao thông:

Để tham gia giao thông đảm bảo an toàn và thuận lợi, cần tuân thủ chặt chẽ theo các quy tắc luật định. Quy tắc tham gia giao thông đường bộ được quy định cụ thể tại Chương II Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các văn bản hướng dẫn. Trong đó, cần lưu ý Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung mổ số điều của các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hàng hải; Giao thông đường bộ, đường sắt; Hàng không dân dụng. 

- Quy tắc chung (Điều 9 Luật Giao thông đường bộ năm 2008):

+ Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

+ Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

- Các quy tắc cụ thể (Từ Điều 10 đến Điều 38 Luật Giao thông đường bộ năm 2008): 

+ Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.

+ Chấp hành báo hiệu đường bộ: Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.

+ Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe: Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

+ Sử dụng làn đường: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

+ Vượt xe: Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

+ Chuyển hướng xe: Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

+ Lùi xe: Khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Không được lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

+ Tránh xe đi ngược chiều: Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

+ Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ: Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định pháp luật.

+ Dừng xe, đỗ xe trên đường phố: Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo quy định dừng xe, đỗ xe trên đường bộ và các quy định pháp luật khác.

+ Xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ: Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn, không để rơi vãi dọc đường, không kéo lê hàng hóa trên mặt đường và không cản trở việc điều khiển xe. Khi xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau xe thì ban ngày phải có cờ báo hiệu màu đỏ, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn đỏ báo hiệu.

+ Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng.

+ Quyền ưu tiên của một số loại xe.

+ Qua phà, qua cầu phao: Khi đến bến phà, cầu phao, các xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông.

+ Nhường đường tại nơi đường giao nhau.

+ Đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

+  Giao thông trên đường cao tốc.

+ Giao thông trong hầm đường bộ.

+ Tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ: Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

+ Xe kéo xe và xe kéo rơ moóc.

+ Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy.

+ Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác.

+ Người đi bộ.

+ Người khuyết tật, người già yếu tham gia giao thông.

+ Người dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ.

+ Các hoạt động khác trên đường bộ.

+ Sử dụng đường phố và các hoạt động khác trên đường phố: Lòng đường và hè phố chỉ được sử dụng cho mục đích giao thông.

+ Tổ chức giao thông và điều khiển giao thông.

+ Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông.

Như vậy, để tham gia giao thông an toàn và thuận lợi, không bị xử phạt vi phạm luật giao thông, bạn cần tuân thủ các quy tắc chung và từng quy tắc cụ thể nêu trên.

 

3. Hướng dẫn quy tắc vượt xe khi tham gia giao thông

Như phần trên đã nêu, các phương tiện tham gia giao thông khi muốn vượt phương tiện khác phải tuân thủ quy tắc chung và quy tắc cụ thể như sau (Điều 14 Luật Giao thông đường bộ năm 2008):

- Đối với xe xin vượt thì khi vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi cho xe phía trước biết; trường  hợp trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ thì chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thi được phép vượt bên phải:   

+ Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

+ Khi xe điện đang chạy giữa đường;

+ Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

Ngoài ra, không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

+ Không bảo đảm các điều kiện như không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chay trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải;

+ Trên cầu hẹp có một làn xe;

+ Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;

+ Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt (ở đây được hiểu là nơi hai hay nhiều đường bộ gặp nhau trên cùng một mặt phẳng hoặc nơi đường bộ và đường sắt gặp nhau trên cùng một mặt phẳng, gồm cả mặt bằng hình thành vị trí giao nhau đó);

+ Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

+ Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

- Đối với xe phía trước, khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

Như vậy, khi các phương tiện tham gia giao thông muốn vượt phương tiện khác cần tuân thủ theo quy tắc vượt xe quy định tại Điều 14 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 như trên. Luật Minh Khuê chúc bạn thi thành công!

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!