>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Lỗi xe máy vượt xe trong những trường hợp cấm vượt được quy định tại Điểm h Khoản 4 và Điểm c Khoản 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thay thế bằng Nghị định 46/2016/NĐ-CPxử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt (hiện nay đang áp dụng Nghị định 100/2019/NĐ-CP):

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ...

4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;...

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều này;

Như vậy, mức xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối  hành vi vượt bên phải trong các trường hợp không được phép hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm vượt xe trong những trường hợp cấm vượt.

Theo quy định tại điểm c, khoản 5, điều 6 của  Nghị định 46/2016/NĐ-CPxử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt.

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người Điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều này;

d) Chạy trong hàm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

e) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

Như vậy, theo quy định của văn bản mới nhất là Nghị định 46/2016/NĐ-CPxử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt thì lỗi vi phạm này đã tăng mức hình phạt lên là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

 

Vượt trong điều kiện cấm vượt bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi ở Quảng Ninh thi thoảng về quê Thái Bình. Tôi lái xe hay qua Hải Phòng thì bị Công An Hải Phòng giữ lại và cho biết lỗi là: Vượt trong điều kiện cấm vượt, đoạn cua khuất tầm nhìn bị hạn chế (đây là Công An nói lỗi). Mà đoạn đó không có biển báo hiệu cấm vượt và đường cua khuất. Trong khi đó tôi vượt 1 cái xe taxi đỗ bên cạnh đường khi xe tôi đến sát đuôi xe thì xe đó di chuyển.

Vậy tôi hỏi lỗi này có bị phạt không mà mức phạt là bao nhiêu ?

Cảm ơn!

Trả lời:

Với những thông tin Quý khách cung cấp thì chúng tôi chưa thể khẳng định được hành vi vượt xe của quý khách có đúng quy định pháp luật hay không. Quý khách vui lòng tham khảo Điều 14 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 để chắc chắn trường hợp vượt xe của mình đã đáp ứng các điều kiện được phép và không nằm trong các trường hợp cấm theo khoản 5 Điều 14 thì hành vi vượt xe của quý khách là đúng pháp luật và sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính.

"Điều 14. Vượt xe

1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:

a) Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

b) Khi xe điện đang chạy giữa đường;

c) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

5. Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trên cầu hẹp có một làn xe;

c) Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;

d) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

đ) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

e) Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ."

Nếu quý khách vượt trong điều kiện cấm vượt như đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế thì đó là vi phạm quy định an toàn giao thông và sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP. Vì quý khách không cung cấp loại phương tiện của mình nên quý khách vui lòng tham khảo hai Điều khoản sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:...

d) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái;

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật giao thông đường bộ trực tuyến: 1900.6162.