1. Các chức danh viên chức công nghệ thông tin bao gồm những chức danh nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT, các chức danh nghề nghiệp cho viên chức thuộc ngành công nghệ thông tin bao gồm:
- Công nghệ thông tin hạng I với mã số V. 11.06.12
- Công nghệ thông tin hạng II có mã số V. 11.06.13
- Công nghệ thông tin hạng III với mã số V. 11.06.14
- Công nghệ thông tin hạng IV mang mã số V. 11.06.15
2. Quy định về tiêu chuẩn của viên chức công nghệ thông tin
2.1. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
Theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT, các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp cho viên chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin được xác định như sau:
- Tuân thủ chính sách, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cũng như các hướng dẫn của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông.
- Phải trung thực, khách quan, đảm bảo tinh thần trách nhiệm với công việc và thực hiện mọi nghĩa vụ của một viên chức một cách đúng đắn.
- Có ý thức nuôi dưỡng đạo đức, giữ vững phẩm chất, danh tiếng và uy tín nghề nghiệp; không lợi dụng chức vụ và nhiệm vụ để thu lợi; đề cao sự đoàn kết, sẵn sàng học hỏi và nâng cao kỹ năng; hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm, và tích cực tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và sáng tạo.
- Bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin và an ninh quốc phòng của Nhà nước.
2.2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Theo Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT, các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cho từng chức danh viên chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin được định rõ như sau:
- Đối với chức danh công nghệ thông tin hạng I
+ Hiểu rõ chính sách và định hướng của Đảng, pháp luật, cũng như chiến lược và chính sách ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là về an toàn thông tin;
+ Có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành, đồng thời theo dõi và nhận định được xu hướng phát triển của ngành công nghệ thông tin ở trong và ngoài nước; có khả năng nghiên cứu, áp dụng các công nghệ và tiêu chuẩn mới trong lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Thực hiện nhiệm vụ một cách chính xác và hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định về công nghệ thông tin và an toàn thông tin, cũng như các quy định pháp luật khác liên quan;
+ Có kinh nghiệm và kỹ năng quản lý để chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, đồng thời có khả năng soạn thảo tài liệu và trình bày ý kiến đề xuất;
+ Có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với việc làm tại các khu vực dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của công việc.
- Đối với chức danh công nghệ thông tin hạng II
+ Hiểu rõ về chính sách, định hướng của Đảng, pháp luật, cũng như chiến lược và chính sách của ngành công nghệ thông tin và an toàn thông tin;
+ Thạo trong nghiệp vụ chuyên ngành, cập nhật đầy đủ về tình hình và xu hướng ngành công nghệ thông tin ở cả trong nước lẫn quốc tế; có khả năng áp dụng và nắm bắt công nghệ, nền tảng và tiêu chuẩn mới trong công việc;
+ Hoàn thành nhiệm vụ một cách chính xác theo quy định của pháp luật về công nghệ và an toàn thông tin, cũng như các quy định liên quan khác;
+ Có kỹ năng làm việc độc lập hoặc trong nhóm, và có khả năng soạn thảo tài liệu và trình bày ý kiến đề xuất;
+ Có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với việc làm tại các khu vực dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của công việc.
- Đối với chức danh công nghệ thông tin hạng III
+ Hiểu rõ về chính sách, định hướng của Đảng, pháp luật, và các quy định liên quan đến chiến lược, chính sách trong ngành công nghệ thông tin và an toàn thông tin;
+ Theo dõi và nắm bắt được tình hình và xu hướng phát triển của ngành công nghệ thông tin cả trong và ngoài nước; có khả năng áp dụng và sử dụng những công nghệ, nền tảng và tiêu chuẩn mới trong công việc chuyên môn;
+ Được đào tạo để làm việc một mình hoặc trong môi trường nhóm, và có khả năng soạn thảo tài liệu và trình bày ý kiến đề xuất một cách chính xác;
+ Hoàn thành nhiệm vụ theo các quy định của pháp luật liên quan đến công nghệ thông tin và an toàn thông tin;
+ Có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (trong trường hợp làm việc tại các khu vực dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của công việc.
- Đối với chức danh công nghệ thông tin hạng IV
+ Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật và định hướng phát triển, chiến lược, chính sách, quy định của ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
+ Có khả năng nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động nghề nghiệp;
+ Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
+ Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm.
3. Cách xếp lương viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư 08/2022/TT-BTTTT với mục đích đặt ra mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cũng như xếp hạng lương dành cho viên chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin và an toàn thông tin.
Thông tư này chỉ định rõ các chức danh nghề nghiệp cho viên chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin, bao gồm: Công nghệ thông tin hạng I; Công nghệ thông tin hạng II; Công nghệ thông tin hạng III; và Công nghệ thông tin hạng IV. Đồng thời, nó cũng quy định các chức danh nghề nghiệp cho người làm trong lĩnh vực an toàn thông tin, gồm: An toàn thông tin hạng I; An toàn thông tin hạng II; An toàn thông tin hạng III; và An toàn thông tin hạng IV.
Thông tư 08/2022/TT-BTTTT cũng khẳng định rằng việc bổ nhiệm và xếp hạng lương cho viên chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin và an toàn thông tin phải dựa trên các yếu tố như vị trí công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm và năng lực chuyên môn của họ.
Thêm vào đó, việc chuyển từ một chức danh nghề nghiệp hiện tại sang một chức danh mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc an toàn thông tin không được đi kèm với việc nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Theo Thông tư, các chức danh nghề nghiệp liên quan đến công nghệ thông tin và an toàn thông tin được chỉ định trong Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đó là Bảng 3 được đưa ra cùng Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Cụ thể:
- Chức danh công nghệ thông tin hạng I và an toàn thông tin hạng I sẽ áp dụng hệ số lương từ 6,20 đến 8,00 của viên chức thuộc loại A3, nhóm 1 (A3.1);
- Chức danh công nghệ thông tin hạng II và an toàn thông tin hạng II sẽ áp dụng hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);
- Chức danh công nghệ thông tin hạng III và an toàn thông tin hạng III sẽ áp dụng hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 của viên chức loại A1;
- Chức danh công nghệ thông tin hạng IV và an toàn thông tin hạng IV sẽ áp dụng hệ số lương từ 1,86 đến 4,06 của viên chức loại B. Đối với viên chức có trình độ cao đẳng trở lên và được tuyển dụng vào vị trí yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng IV, họ sẽ được xếp vào bậc 2 và trong giai đoạn tập sự, họ sẽ nhận 85% mức lương bậc 2 của chức danh nghề nghiệp hạng IV.
Khi viên chức chuyển từ một chức danh nghề nghiệp hiện tại sang một chức danh mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc an toàn thông tin, việc xếp lương sẽ tuân theo hướng dẫn trong Mục II, Khoản 2 của Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên quan đến việc xếp lương khi chuyển, nâng ngạch hoặc thay đổi loại công chức, viên chức.
Thông tư 08/2022/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2022.
Bài viết liên quan: Tư vấn cách xếp lương và chế độ lương giáo viên mầm non ?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!