- 1. Cán bộ cấp xã khi bị đình chỉ có còn được hưởng lương hay không?
- 2. Điều kiện để được xác định là cán bộ cấp xã?
- 3. Cán bộ cấp xã bị tạm đình chỉ công tác theo quy định là bao lâu?
- 4. Thời gian công chức, cán bộ bị tạm đình chỉ công tác có được tính là thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc không?
1. Cán bộ cấp xã khi bị đình chỉ có còn được hưởng lương hay không?
Theo Điều 41 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, chế độ và chính sách đối với cán bộ xã đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác được quy định như sau:
- Trong thời gian tạm giữ, tạm giam hoặc tạm đình chỉ công tác:
+ Nếu cán bộ xã đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam hoặc tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xử lý kỷ luật, thì sẽ được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng.
+ Cộng thêm với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
+ Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ chức vụ sẽ không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Trường hợp không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai: Nếu cán bộ không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai, thì được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
- Trường hợp bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội: Nếu cán bộ bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội, thì không được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo quy định nêu trong Điều 81 Luật Cán bộ, công chức 2008 về Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, cụ thể là trong thời gian tạm giữ, tạm giam hoặc áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật, cán bộ cấp xã sẽ được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng thêm các phụ cấp và hệ số khác nhau (nếu có).
Như vậy, cán bộ cấp xã trong trường hợp này vẫn được bảo đảm quyền lợi về thu nhập một phần, đó là 50% của mức lương hiện hưởng, nhằm giữ cho người đó và gia đình không gặp khó khăn quá mức trong thời gian đối mặt với các quá trình điều tra, xét xử. Ngoài ra, việc hưởng thêm các phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) cũng giúp tăng mức thu nhập cho cán bộ cấp xã. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối với trường hợp đình chỉ công tác mà không phải tạm đình chỉ, tức là nghỉ việc luôn, thì không có quy định hưởng lương, và cán bộ sẽ không nhận được mức lương nào từ cơ quan, tổ chức nơi họ công tác. Điều này nhấn mạnh sự chênh lệch giữa việc tạm đình chỉ công tác và đình chỉ công tác với các quyền lợi lương của cán bộ cấp xã.
2. Điều kiện để được xác định là cán bộ cấp xã?
Theo khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008, định nghĩa về cán bộ cấp xã cụ thể như sau:
- Đối tượng: Cán bộ cấp xã bao gồm cả công dân Việt Nam được bầu cử và công chức cấp xã.
- Đặc điểm chung:
+ Là công dân Việt Nam.
+ Được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
+ Có thể giữ các chức vụ như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, và là người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội tại cấp xã.
- Công chức cấp xã:
+ Là công dân Việt Nam.
+ Được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Như vậy, cán bộ cấp xã bao gồm cả cán bộ được bầu cử và công chức, đều có trách nhiệm và vai trò quan trọng trong việc quản lý, tổ chức và thực hiện công việc chính trị, xã hội tại cấp xã trong hệ thống chính trị và quản lý của Việt Nam.
3. Cán bộ cấp xã bị tạm đình chỉ công tác theo quy định là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 81 Luật Cán bộ, công chức 2008 về Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, có các điều sau:
- Quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức:
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
+ Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày, trừ trường hợp cần thiết.
+ Nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do.
+ Hết thời hạn tạm đình chỉ công tác, nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật, thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.
- Lương khi bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam: Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử, cán bộ, công chức vẫn được hưởng lương theo quy định của Chính phủ.
- Mục đích của quy định:
+ Quy định về tạm đình chỉ công tác nhằm đảm bảo quá trình xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức diễn ra công bằng và hiệu quả.
+ Thời hạn tạm đình chỉ công tác được xác định để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, đồng thời tránh việc làm trạng thái nghỉ việc kéo dài mà không có lý do cụ thể.
- Bảo đảm quyền lợi và lý do chính đáng:
+ Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền lợi khi bị tạm đình chỉ công tác, và nếu không bị xử lý kỷ luật, họ được tiếp tục công việc tại vị trí cũ.
+ Thời gian tạm giữ, tạm giam tính là thời gian nghỉ việc có lý do, và cán bộ, công chức vẫn được hưởng lương theo quy định.
4. Thời gian công chức, cán bộ bị tạm đình chỉ công tác có được tính là thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc không?
Theo Điều 6 Nghị định 46/2010/NĐ-CP, quy định về thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc như sau:
- Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc bao gồm các khoản sau:
+ Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
+ Thời gian làm việc trong công ty nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
+ Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
+ Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
+ Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
+ Thời gian nghỉ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
+ Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định;
+ Thời gian được bố trí làm việc khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.
- Tính tháng lẻ:
Thời gian làm việc quy định, nếu có tháng lẻ, sẽ được tính như sau:
+ Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
+ Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
+ Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.
Như vậy, thời gian công chức bị tạm đình chỉ công tác sẽ được tính vào thời gian làm việc để quyết định trợ cấp thôi việc theo quy định.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Thu nhập tăng thêm của cán bộ công chức, viên chức: Cách tính và chi trả ?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.