Bỏ phiếu kín là một trong nhiều phương pháp bỏ phiếu thể hiện sự lựa chọn của cử tri trong một cuộc bầu cử. Có thể hiểu đây là một trong những biện pháp được đưa ra để thực hiện quyền riêng tư về mặt chính trị.

Nguyên tắc bỏ phiếu kín thường có những đặc điểm như: Tự do lựa chọn người mình tín nhiệm; việc lựa chọn không bị tác động bởi những điều kiện và yếu tố bên ngoài nào; việc bầu ai đều được bảo đảm bí mật; Việc cử tri bầu ai hoặc không bầu ai đều được bảo đảm bị mật, không ai được xem, kể cả tổ bầu cử. Bất kỳ ai cũng không được biết và can thiệp vào phiếu bầu của cử tri.

 

1. Nguyên tắc bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.

Việc  bầu, từ chức, miễn nhiễm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Uỷ ban nhân dân được thực hiện theo 05 nguyên tức sau đây đây:

Nguyên tắc 1: Việc bầu thành viên Uỷ ban nhân dân bằng hình thức bỏ phiếu kín

Như vậy, có thể hiểu mọi thành viên của Ủy ban nhân dân đểu được bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín (được quy định rõ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 08/2016/NĐ-CP.

Nguyên tắc 2: Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Nguyên tắc 3: Trường hợp phó chủ tịch, Ủy viên ủy ban nhân dân được Hội đồng nhân dân bầy chức danh mới nhưng vẫn thuộc thành viên Ủy ban nhân dân cùng đơn vị hành chính đó thì không thực hiện thủ tục miễn nhiệm chức danh cũ trước khi bầu chức danh mới. Khi được bầu vào chức danh mới thì đương nhiên thôi thực hiện nhiệm vụ của chức danh cũ.

Nguyên tắc 4: Việc bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Nghị định này và quy định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý cán bộ.

Nguyên tắc 5. Kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải trình cấp có thẩm quyền quy định.

 

2. Số lượng tối đa Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính

2.1. Đối với đơn vị hành chính ở nông thôn

Tỉnh loại I có không quá 04 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tỉnh loại II, loại III có không quá 03 phó chủ tịch Ủỷ ban nhân dân.

Huyện Loại I có không quá 03 phó chủ tịch Ủy ban nhân dân; huyện loại II, loại III có không quá 02 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân

Xã loại I có không quá 02 phó chủ tịch Ủy ban nhân dân, xã loại II, loại III có 01 phó chủ tịch Ủy ban nhân dân.

 

2.2. Đối với đơn vị hành chính ở đô thị

Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 05 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân; thành phố trực thuộc trung ương còn lại có không quá 04 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương loại I có khoog quá 03 phó chủ tịch Ủy ban nhân dân, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương loại II, loại III có không quá 02 phó chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Phường, thị trấn loại I có không quá 02 phó chủ tịch Ủy ban nhân dân, phường, thị trần loại II, loại III có 01 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân.

 

3. Trình tự, thủ tục bầu thành viên Ủy ban nhân dân

Bước 1: Bầu thành viên Ủy ban nhân dân

Chủ tịch Hội đồng nhân dân giới thiệu để Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân phải là đại hiểu Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu hội đồng nhân dân.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân giới thiệu để Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu Phó chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Phó chủ tịch, Ủy biên Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.

Khi bầu thành viên Ủy ban nhân dân tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, nếu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được người có thẩm quyền quy định thì thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồg nhân dân xem xét, quyết định.

Ban kiểm phiếu bầu thành viên Ủy ban nhân dân gồm: Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên, Hội đồng nhân dân bầu Ban kiểm phiếu bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền ứng cử, đề cử người tham gia Ban kiểm phiếu.

Thành viên Ủy ban nhân dân trúng cử khi có quá nửa tổng số Đại biểu Hội đồg nhân dân bỏ phiếu tán thành.

 

Bước 2. Thẩm định kết quả bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân

Trong thời hạn 05 làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồg nhân dân gửi 02 bộ hồ sơ kết quả bầu chủ Chủ tịch, phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định.

Hồ sơ phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân nhân gồm:

Một là, Văn bản đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân kèm theo danh sách trích ngang người được đề nghị phê chuẩn;

Hai là, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về việc bầu chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Ba là, biên bản kiểm phiếu kết quả bầu chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Bốn là, quyết định hoặc văn bản thông báo ý kiến về nhân sự của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;

Năm là, sơ yếu lịch lịch cán bộ, công chức của người được đề nghị phê chuẩn theo mẫu do Bộ nội vụ quy định.

Sáu là, bản kê khai tài sản, thu nhập của người được đề nghị phê chuẩn theo mẫu do thanh tra Chính phủ quy định.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ

 

Bước 3. Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được 02 bộ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định phải xem xét và thẩm định hồ sơ phê chuẩn kết quản bầu Chủ tịch, phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Trường hợp hồ sơ còn thiếu theo quy định trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định có văn bản đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân bổ dung còn thiếu của hồ sơ.

Nội dung thẩm định bao gồm:

Thứ nhất, việc tuân thủ trình tự, thủ tục bầu và nội dung hồ sơ.

Thứ hai, việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tổ cáo liên quan đến người được bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền thẩm định, Thủ tướng Chính Phủ xem xét, phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, phê chuẩn kết quả cầu Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.

Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện không phê chuẩn kết quả bầu cử của Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.

Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến việc bỏ phiếu kín trong bài viết này, mời Qúy bạn đọc liên hệ ngay tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại: 1900.6162. Trân trọng cảm ơn!