Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Thưa văn phòng luật,

Tôi có câu hỏi như sau, tôi có hơn hai căn hộ chung cư cho thuê, nhưng chỉ đăng ký kinh doanh hộ cá thể ở một địa điểm duy nhất. Thế những căn hộ còn lại của tôi chưa được đăng ký kinh doanh thì có thể cho thuê hay không? khi làm tạm trú tại những căn hộ đó thì bên phía công an khu vực có hỏi về giấy phép đăng ký kinh doanh tôi phải trả lời như thế nào?

Cám ơn công ty ạ!

TRẢ LỜI:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật doanh nghiệp 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

>> Xem thêm:  Mở văn phòng nhỏ chuyên thiết kế và thi công nhà dân dụng có cần phải đăng ký kinh doanh không ?

Nghị định 39/2007/NĐ-CP về việc cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Để quý khách hiểu rõ nội dung mà Qúy khách đang vướng mắc, Luật Minh Khuê sẽ trả lời từng câu hỏi cụ thể như sau:

Thứ nhất, những căn hộ còn lại của Qúy khách chưa được đăng ký kinh doanh thì có thể cho thuê hay không?

Đối với căn hộ đứng tên do Qúy khách làm chủ sở hữu, Qúy khách có thể cho tổ chức, cá nhân khác thuê mà không cần có đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu Qúy khách thực hiện việc cho thuê nhà là hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục thì phải đăng ký kinh doanh.

Theo điều 2 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về cá nhân hoạt động thương mại:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cá nhân hoạt động th­ương mại).

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh cá thể là gì ? Đặc điểm, quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh

2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động th­ương mại của cá nhân hoạt động th­ương mại.”

Như vậy, chỉ có cá nhân hoạt động thương mại trong một số lĩnh vực, ngành nghề sẽ không phải đăng ký kinh doanh.

Căn cứ điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về các trường hợp cá nhân hoạt động thương mại mà không phải đăng ký kinh doanh:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ đ­ược hiểu nh­ư sau:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

>> Xem thêm:  Kinh doanh là gì ? Quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh l­ưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.”

Theo quy định trên, hoạt động cho thuê nhà ở không nằm trong danh mục các hoạt động không phải đăng ký kinh doanh. Do đó, nếu cho người thuê nhà, Qúy khách phải đi đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. (đối với trường hợp cho thuê nhà là hoạt động kinh doanh thường xuyên của Qúy khách)

Thứ hai, khi làm tạm trú tại những căn hộ đó thì bên phía công an khu vực có hỏi về giấy phép đăng ký kinh doanh tôi phải trả lời như thế nào?

Như phân tích ở trên, nếu Qúy khách cho người khác thuê nhà là hoạt động kinh doanh thường xuyên của Qúy khách thì Qúy khách phải tiến hành đăng ký kinh doanh.

Nếu hoạt động cho thuê nhà là hoạt động kinh doanh thường xuyên cuả Qúy khách nhưng Qúy khách không đăng ký kinh doanh theo quy định thì có thể bị xử phạt hành chính theo Quy định.

Qúy khách đã đăng ký hộ kinh doanh, tuy nhiên theo quy định tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định:

Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

>> Xem thêm:  Không có tư cách pháp nhân có được tham gia đấu thầu ?

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.”

Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Điều 68. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.

3. Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện.

>> Xem thêm:  Đặt tên cho hộ kinh doanh cá thể như thế nào ? Mức thuê môn bài phải nộp

4. Hộ kinh doanh có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.

5. Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định.

Điều 69. Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện không giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân trong hộ kinh doanh với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác.

Điều 70. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.

Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh cá thế có thể mở 2 địa điểm kinh doanh được không ?

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh được sử dụng tối đa bao nhiêu lao động ? Mức thuế phải nộp

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Theo quy định này, hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Do vậy, nếu Qúy khách muôn thực hiện hoạt động kinh doanh trên nhiều địa bàn, với quy mô lớn hơn thì Qúy khách có thể thành lập doanh nghiệp để kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu việc cho thuê không phải là hoạt động kinh doanh cuả Qúy khách thì không cần thực hiện đăng ký kinh doanh, nhưng Qúy khách cần thực hiện khai báo thuế theo quy định.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về cho thuê nhà”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đăng ký ngành nghề của hộ kinh doanh như vậy đúng không ? Mức thuế của hộ kinh doanh

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thành lập hộ kinh doanh cá thể cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

Trả lời:

Để tiến hành thủ tục đăng kí thành lập hộ kinh doanh cá thể thì cần phỉa đáp ứng 2 điều kiện cơ bản sau:

Một người (cá nhân hoặc hộ gia đình) chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Một địa chỉ kinh doanh chỉ được đăng ký đứng tên một hộ kinh doanh cá thể. Trong trường hợp địa chỉ đó đã từng được sử dụng để đăng ký hộ kinh doanh cá thể rồi thì chủ hộ kinh doanh đó phải hoàn tất thủ tục thay đổi địa chỉ kinh doanh khác hoặc thủ tục giải thể hộ kinh doanh thì địa chỉ này mới được sử dụng để đăng ký thành lập hộ kinh doanh mới.

Hộ kinh doanh chỉ được hoạt động với quy mô sử dụng dưới 10 lao động.

Cá nhân đã thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh thì không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Câu hỏi: Hồ sơ và trình tự để thành lập hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Trả lời:

Cá nhân hoặc người được ủy quyền cho cá nhân, hộ gia đình chuẩn bị 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể bao gồm các hồ sơ và giấy tờ sau:

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân còn hiệu lực của chủ hộ kinh doanh và các cá nhân tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh.

Câu hỏi: Người nước ngoài có được phép thành lập hộ kinh doanh cá thể không?

Trả lời:

heo Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Vì thế muốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bắt buộc phải là công dân Việt Nam, người nước ngoài không được phép đứng tên thành lập hộ kinh doanh cá thể.