1. Khái quát chung về Phòng đăng ký kinh doanh 

1.1 Phòng đăng ký kinh doanh là gì?

Phòng đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Cơ quan Nhà nước. Đây là cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp và theo dõi tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Văn phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thì quản lý các doanh nghiệp thuộc cấp tỉnh. Tương tự, văn phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện, cấp thành phố thì quản lý doanh nghiệp trên địa bàn cấp huyện, thành phố. 

 

1.2 Phòng đăng ký kinh doanh thuộc quản lý của cơ quan 

Về thẩm quyền thuộc cơ quan quản lý văn phòng đăng ký kinh doanh được quy định tại Điều 14 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì phòng đăng ký kinh doanh là cơ quan thuộc quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đây là tổ chức phụ trách điểm tiếp nhận các hồ sơ và trả kết quả thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng Đăng ký kinh doanh tại các doanh nghiệp trên địa bàn. Phòng Đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng. 

  •  Đối với Phòng đăng ký kinh doanh ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (gọi là Phòng Đăng ký kinh doanh); Phòng đăng ký kinh doanh có thể tổ chức cá điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tiếp nhận thuộc thẩm quyền đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh; Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một số phòng Phòng đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm số lượng các Phòng đăng ký kinh doanh này phải được Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định sau khi đã thống nhất và đưa ra quyết định với Bộ kế hoạch và Đầu tư;
  •  Đối với Phòng đăng ký kinh doanh ở cấp huyện: Phòng Tài chính -  Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện (gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).
  •  Cơ quan Đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng;

 

2. Về quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan và Phòng đăng ký kinh doanh

2.1 Đối với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh 

Trong quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, tại khoản 1 Điều 216 nêu rõ, cụ thể về từng nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh được thực hiện đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp trên địa bàn. theo thẩm quyền như sau:

- Giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành như cấp mới, cấp lại, thay đổi, tạm ngừng, giải thể, thu hồi Giấy đăng ký kinh doanh,...; Hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp;

- Phối hợp công tác xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin của quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, công khai, cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức  và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Yêu cầu các doanh nghiệp gửi báo cáo về nghĩa vụ tuân thủ các quy định khi xét thấy có sự cần thiết; Đôn đốc việc thực hiện các nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp;

- Trực tiếp hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp và không chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm của doanh nghiệp xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tính từ thời điểm trước và sau khi đăng ký doanh nghiệp;

- Xử lý các vi phạm quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; Thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thủ tục trong quá trình giải thể của doanh nghiệp;

- Nhiệm vụ và quyền hạn khác của Phòng đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 

 

2.2 Đối với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng đăng ký kinh 

Theo Điều 15 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và  có quyền hạn yêu cầu các hộ kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện một số yêu cầu sau:

- Là cơ quan trực tiếp tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh; Thực hiện quá trình cấp thủ tục hoặc từ chối cấp Giấy đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp;

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp; Hướng dẫn các Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và các loại hình doanh nghiệp khác;

- Phối hợp với các hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cổng thông tin quốc ga về đăng ký doanh nghiệp; Thực hiện công đoạn chuẩn hoá dữ liệu, cập nhập dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại các địa phương vào Cơ sở dữ liệu của quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Cung cấp thông tin về quá trình đăng ký doanh nghiệp khi lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố, Các cơ quan quản lý thuế tại địa phương và theo các yêu cầu của Cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước, cùng các cơ quan có liên đến quá trình tổ chức, quản lý các cá nhân theo pháp luật;

- Có quyền yêu cầu các doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành tại điểm c khoản 1 Điều 216, Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Có quyền yêu cầu hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

- Thực hiện các công tác kiểm tra, giám sát Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện/quận trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hộ kinh doanh;

- Yêu cầu doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh ngành nghề, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc các ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với các nhà đầu tư nước ngoài như theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định 15/2021/NĐ-CP. 

- Được quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tổ chức thực hiện công tác hậu kiểm tra sau quá trình làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

- Thực hiện các nhiệm vụ được giao khác theo sự phân công của Giám đốc sở.

 

2.3 Về nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh 

Quy định về thẩm quyền bao gồm nhiệm vụ và quyền hạn này của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện được quy định cụ thể tại Điều 16 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 đã nêu chi tiết như sau:

- Có nhiệm vụ hướng dẫn các hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký hộ kinh doanh;

- Có nhiệm vụ phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; Định kỳ báo cáo với UBND cấp huyện, Phòng đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế thuộc cấp huyện về tình hình kinh doanh của các hộ kinh doanh đăng ký trên địa bàn;

- Trục tiếp tiến hành kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh;

- Đưa ra yêu cầu hộ kinh doanh phải báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Nghị định 01/2021/NĐ-CP khi cần thiết;

- Yêu cầu các hộ kinh doanh phải tạm dừng kinh doanh khi kinh doanh các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong trường hợp phát hiện các hộ kinh doanh đó không đáp ứng đủ yêu cầu về điều kiện kinh doanh;

- Có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Có nhiệm vụ trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc cấp hoặc từ chối cấp Giấy đăng ký hộ kinh doanh.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến 24/7 hoặc gọi ngay tới số: 19006162 để được giải đáp chi tiết hơn.