1. Cha mẹ không đăng ký kết hôn thì có làm giấy khai sinh được không?
Theo quy định tại Điều 30 của Bộ luật Dân sự năm 2015 về quyền được khai sinh và khai tử, cá nhân từ khi sinh ra đều có quyền được khai sinh. Điều này có nghĩa là khi một trẻ em chào đời, ông bà, cha mẹ hoặc người có quyền hợp pháp đại diện cho trẻ sẽ có quyền và nghĩa vụ khai sinh trẻ. Thủ tục khai sinh thông thường bao gồm việc đăng ký tại cơ quan hành chính có thẩm quyền để lập hồ sơ và cấp giấy chứng sinh cho trẻ.
Tuy nhiên, quy định cũng rõ ràng rằng việc khai sinh và khai tử sẽ tuân theo pháp luật về hộ tịch. Điều này có nghĩa là quy trình khai sinh và khai tử sẽ phụ thuộc vào các quy định về hộ tịch của quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Thông thường, quy định về hộ tịch sẽ xác định các thủ tục, văn bản cần thiết, nơi đăng ký và thời hạn để thực hiện việc khai sinh và khai tử. Vì vậy, trong trường hợp hai bạn chưa đăng ký kết hôn, con của họ vẫn có quyền được đăng ký khai sinh theo quy định chung. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh sẽ phụ thuộc vào quy định cụ thể về hộ tịch của quốc gia hoặc khu vực mà họ đang sinh sống.
2. Hồ sơ để đăng ký khai sinh cho con khi bố mẹ chưa đăng ký kết hôn gồm những gì?
Để tiến hành đăng ký giấy khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn, quý khách hàng cần thực hiện các bước và thủ tục sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ tiến hành đăng ký khai sinh co con khi bố mẹ chưa đăng ký kết hôn bao gồm những giấy tờ khai:
- Tờ khai đăng ký khai sinh: Điền đầy đủ thông tin về con, bao gồm tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch.
- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con: Điền thông tin về cha và mẹ của con.
- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế giấy chứng sinh: Cung cấp bản sao giấy chứng sinh của con hoặc các giấy tờ khác có thể thay thế giấy chứng sinh (nếu không có giấy chứng sinh).
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Cung cấp các giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, như giấy khai sinh của cha hoặc mẹ.
Bước 2: Đăng ký nhận cha, mẹ, con
- Nộp tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con cho cơ quan đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đang cư trú.
- Khi đăng ký, tất cả các bên liên quan (cha, mẹ và con) phải có mặt.
- Công chức tư pháp - hộ tịch sẽ kiểm tra và xác minh thông tin, sau đó ghi vào Sổ hộ tịch về việc nhận cha, mẹ, con và lập báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Đăng ký khai sinh
- Nộp tờ khai đăng ký khai sinh và giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Nếu không có giấy chứng sinh, quý khách hàng có thể cung cấp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh hoặc giấy cam đoan về việc sinh.
- Công chức tư pháp - hộ tịch sẽ kiểm tra hồ sơ và sau khi thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch theo quy định và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân cho con.
Sau khi hoàn thành thủ tục này, con của quý khách hàng sẽ có giấy khai sinh với tên cha được ghi rõ. Quá trình đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con thường được thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quý khách hàng cư trú.
3. Thời gian giải quyết đăng ký khai sinh cho con khi bố mẹ không đăng ký kết hôn
Theo quy định của Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014, gia đình có trách nhiệm đăng ký giấy khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con. Trường hợp cha hoặc mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con, thì ông bà, người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em sẽ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ.
Trong trường hợp con của quý khách hàng mới sinh ra 1 tuần, thời hạn 60 ngày vẫn chưa hết, và gia đình bạn vẫn còn thời gian để tiến hành đăng ký giấy khai sinh cho con. Quá trình đăng ký giấy khai sinh sẽ được thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đang cư trú. Vì vậy, quý khách hàng nên nhanh chóng chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho con trước khi thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con hết hạn để đảm bảo quyền lợi và thông tin cá nhân của con được ghi chính xác và chính thức.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch năm 2014, ngay sau khi công chức tư pháp - hộ tịch nhận được đủ giấy tờ và xác nhận rằng thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, họ sẽ ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật. Đồng thời, họ cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Trong quá trình này, công chức tư pháp - hộ tịch và người đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Sau đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. Do đó, điều kiện không đăng ký kết hôn không ảnh hưởng đến quyền được đăng ký khai sinh. Người có quyền và nghĩa vụ khai sinh sẽ tiếp tục được cấp Giấy khai sinh sau khi hoàn thành các thủ tục và đáp ứng các yêu cầu về thông tin khai sinh.
4. Cha mẹ không đăng ký kết hôn thì con có được nhập hộ khẩu không?
Theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú năm 2020, các điều kiện đăng ký thường trú được quy định như sau:
- Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.
- Công dân có thể được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trong các trường hợp sau:
+ Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con.
+ Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ.
+ Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.
- Trừ trường hợp pháp luật quy định khác, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó.
+ Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn 8m2 sàn/người.
Với mục đích đảm bảo quyền lợi và thông tin cá nhân của con, theo quy định trên, nếu cha mẹ không đăng ký kết hôn, con vẫn có thể được nhập khẩu khẩu nếu chủ hộ đồng ý. Công dân có thể được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình. Ngoài ra, công dân cũng có thể được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình trong trường hợp có sự đồng ý từ chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở đó, tuân thủ các điều kiện được quy định. Việc cha mẹ không đăng ký kết hôn không ảnh hưởng đến quyền nhập khẩu khẩu của con, miễn là chủ hộ đồng ý.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ Em?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!