1. Chậm đóng tiền điện bao lâu thì bị cắt điện?

Để có thể duy trì cuộc sống sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh thì con người luôn phải cần đến điện. Điện là yếu tố cần để đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi chúng ta. Vậy nên, mỗi khi tình trạng bị cắt điện diễn ra đã và đang mang đến những khó khăn nhất định. Vì con người sử dụng điện 24/7 nên quá trình sử dụng điện luôn diễn ra liên tục và thương xuyên, do đó mà để cho nguồn điện luôn được cung cấp một cách liên tục (trừ trường hợp cắt điện do bảo trì, sửa chữa, thiên tai,...) thì người sử dụng diện hay còn gọi là bên mua điện phải tiến hành thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn số tiền điện đã được ghi trong hóa đơn cho bên cung cấp điện theo biểu giá điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, bởi nhiều lý do khác nhau mà có nhiều người vẫn còn quên đóng tiền điện đúng hạn dẫn tới tình trạng chậm đóng tiền điện. 

Vậy nếu trong trường hợp người sử dụng điện quên không đóng tiền điện đúng hạn thì bao lâu sẽ bị cắt điện?

Căn cứ theo Luật Điện lực năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), người sử dụng điện không tiến hành thanh toán tiền điện đúng hạn thì sẽ được bên bán điện thông báo đến bên sử dụng điện hai lần. Sau mười lăm ngày kể từ ngày thông báo lần đầu tiên, mà bên mua điện vẫn không tiến hành thanh toán tiền điện theo yêu cầu thì bên cung cấp điện sẽ có quyền ngừng cấp điện cho bên mua trước 24 giờ và không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra.

Khi người sử dụng điện nếu muốn tiếp tục sử dụng điện thì phải đóng đủ số tiền điện chậm trả và tiền lãi của tiền điện chậm trả theo thỏa thuận của hợp đồng mua bán điện.

 

2. Chậm đóng tiền điện bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo Luật Điện lực năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) thì ngoài việc đóng đúng số tiền điện đã bị chậm đóng, thì bên sử dụng điện cần phải trả thêm các khoản phí khác như: lãi số tiền chưa nộp; chi phí ngừng và cấp điện trở lại. Sau khi hoàn thành đóng đầy đủ hai khoản tiền trên thì sẽ được cấp điện trở lại. Tuy nhiên, ở mỗi trường hợp khác nhau mà mỗi khoản thu này sẽ có một mức phí khác nhau. 

2.1 Lãi số tiền chưa nộp

Khoản phí này là mức lãi suất được bên cung cấp điện và bên sử dụng điện thỏa thuận khi ký hợp đồng. Tuy nhiên, mức lãi này không được vượt quá lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng, được ghi rõ trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán.

Chính vì thế, mức phí này sẽ không thể xác định chính xác do phụ thuộc vào yếu tố đã nêu trên.

 

2.2 Chi phí ngừng và cấp điện trở lại

Căn cứ theo Thông tư số 23/2020/TT-BCT, bên sử dụng điện sẽ phải trả cho bên cung cấp điện chi phí ngừng và cấp điện trở lại do chậm đóng tiền. Việc thu phí này nhằm bù đắp cho bên cung cấp điện để cấp điện trở lại. Khoản chi phí ngừng và cấp điện trở lại này sẽ được hạch toán vào doanh thu sản xuất kinh doanh, sau đó sẽ được dùng để nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, nhà nước quy định mức phí ngừng và cấp điện trở lại (chưa bao gồm VAT) như sau:

  • Khu vực có cấp điện áp từ 0.38kV trở xuống: mức giá quy định là 98.000 đồng
  • Khu vực có cấp điện áp trên 0.38kV - 0.35kV: mức giá quy định là 231.000 đồng
  • Khu vực có cấp điện áp trên 0.35kV: mức giá quy định là 339.000 đồng.

Như vậy, khi bên sử dụng điện chậm đóng tiền điện thì sẽ không bị phạt tiền mà sẽ phải tiền hành thanh toán các khoản sau đây:

  1. Số tiền điện gốc bị chậm thanh toán;
  2. Nếu sau thời gian được thông báo mà chưa đóng, thì phải trả thêm số tiền lãi của tiền điện chậm trả cùng với  chi phí ngừng và cấp điện lại.

 

3. Một số trường hợp bị phạt tiền do vi phạm các quy định về sử dụng điện.

Căn cứ Nghị định 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm các quy định về sử dụng điện. Các trường hợp sau đây sẽ bị phạt tiền do vi phạm các quy định về sử dụng điện: 

Cụ thể tại Khoản 15 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về việc vi phạm các quy định về sử dụng điện như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong hai hành vi vi phạm sau:

+ Vố ý gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện;

+ Tự ý cấp điện cho tổ chức, cá nhân khác.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế các thiết bị điện và công trình điện của bên bán điện.

- Phạt tiền từ 8.000.000 đông đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý đóng điện dùng khi công trình sử dụng điện của bên mua điện chưa nghiệm thu; khi đang trong thời gian bị ngừng cấp điện do vi phạm quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

+ Gây hư hại, tự ý di chuyển hệ thống đo đếm điện (kể cả tủ bảo vệ công tơ, các niêm phong và sơ đồ đấu dây);

+ Sử dụng các thiết bị với mục đích gây nhiễu làm hư hại thiết bị truyền số liệu, đo lường, bảo vệ của hệ thống điện.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn giá quy định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm của khách hàng sử dụng điện lớn sau đây:

+ Không thực hiện chế độ sử dụng điện theo đúng mức yêu cầu của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia trong trường hợp hệ thống bị hạn chế công suất; không có biện pháp đảm bảo tiêu chuẩn điện áp đã được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện;

+ Sủ dụng trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối không đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để đấu nối vào lưới điện quốc gia;

+ Không thực hiện các lệnh thao tác của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia;

+ Không thực hiện cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện khi có yêu cầu của bên bán điện do có sự cố bất khả kháng;

+ Không thực hiện đầu tư hệ thống thông tin liên lạc, SCADA/EMS/DMS, đo đếm điện năng theo quy định;

+ Không duy trì hoạt động bình thường của hệ thống thông tin liên lạc, SCADA/EMS/DMS. đo đếm điện năng đã đầu tư theo quy định.

- Phạt tiền đối với hành vi trộm cắp điện:

+ Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện dưới 1.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với ành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng;

+ Trong trường hợp phát hiện hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện từ 2.000.000 đồng trở lên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài phạt tiền thì người sử dụng điện vi phạm một trong những hành vi trên có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đó là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc phải khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm mà mình gây ra.

=> Kết lại, chậm đóng tiền điện thì sẽ không bị phạt tiền mà chỉ khi người sử dụng điện vi phạm một trong những trường hợp được nêu trên sẽ bị phạt tiền với các mức độ nặng nhẹ khác nhau.  

Trên đây là những nội dung trình bày liên quan đến việc "Chậm đóng tiền điện bị phạt bao nhiêu" của Công ty Luật Minh Khuê. Qúy khách hàng có vướng mắc hoặc muốn trao đổi thêm về nội dung trên vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn qua số điện thoại 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ, tư vấn nhanh nhất.

Trân trọng.