- 1. Trường hợp nào thì việc giám hộ sẽ chấm dứt?
- 2. Thủ tục đăng ký chấm dứt việc giám hộ.
- 3. Chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ đã có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- 4. Người được giám hộ chết thì người giám hộ có nghĩa vụ gì?
- 5. Người được giám hộ được nhận làm con nuôi thì sẽ dẫn tới hậu quả pháp lí gì?
- 6. Việc thanh toán tài sản khi chấm dứt giám hộ cần tuân thủ điều gì?
1. Trường hợp nào thì việc giám hộ sẽ chấm dứt?
Theo Điều 62 Bộ luật dân sự 2015 thì:
Điều 62. Chấm dứt việc giám hộ
1. Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Người được giám hộ chết;
c) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.
Thứ nhất, người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Bản chất của giám hộ là để trợ giúp pháp lý đối với các cá nhân có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ để các cá nhân này được chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Do đó, khi cá nhân được giám hộ đã đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự chăm sóc được bản thân và tự mình tham gia vào mọi giao dịch dân sự thì không cần thiết phải có người giám hộ.
Thứ hai, người được giám hộ chết. Trong trường hợp này, không còn chủ thể cần chăm sóc, bảo vệ và mọi quan hệ liên quan đến chủ thể chấm dứt năng lực chủ thể nên đương nhiên quan hệ giám hộ kết thúc.
Thứ ba, cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Đây là trường hợp liên quan đến người được giám hộ là người chưa thành niên có cha, mẹ đều bị tước quyền cha, mẹ đối với con hoặc không đủ điều kiện chăm sóc con và yêu cầu có người giám hộ cho con. Do đó, khi cha, mẹ của đứa trẻ đã không còn thuộc trường hợp không thể chăm sóc, bảo vệ cho con thì người con đương nhiên không cần người giám hộ và quan hệ giám hộ cũng chấm dứt.
Thứ tư, người được giám hộ được nhận làm nuôi. Trong trường hợp này, người giám hộ đã có bố mẹ nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng và không còn thuộc trường hợp người chưa thành niên cần người giám hộ. Do đó, quan hệ giám hộ chấm dứt.
2. Thủ tục đăng ký chấm dứt việc giám hộ.
"Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch" (Khoản 2 Điều 62 Bộ luật dân sự 2015)
Theo Luật hộ tịch 2014 có quy định:
Điều 19. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ.
Điều 22. Đăng ký chấm dứt giám hộ
1. Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật dân sự, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc chấm dứt giám hộ vào Sổ hộ tịch, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Như vậy, ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền tiến hành việc đăng ký chấm dứt việc giám hộ.
Việc đăng ký chấm dứt giám hộ được thực hiện theo các bước sau:
- Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp hồ sơ đến ủy ban nhân dân cấp xã.
Hồ sơ bảo gồm: Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ; Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ (Ví dụ trong trường hợp người được giám hộ chết thì cần phải có giấy chứng tử... )
- Trong thời hạn 2 ngày làm việc, công chức tư pháp-hộ tịch ghi việc chấm dứt giám hộ vào Sổ hộ tịch, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Việc chấm dứt giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú tại VIệt Nam thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 39. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ (Luật hộ tịch 2014)
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam.
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ.
Điều 42. Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ (Luật hộ tịch 2014)
Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài được áp dụng theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật này.
Việc đăng ký chấm dứt giám hộ giữa Công dân Việt Nam với người nước ngoài được áp dụng tương tự như trường hợp đăng ký chấm dứt giám hộ giữa công dân Việt Nam đã nêu ở trên.
3. Chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ đã có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Theo khoản 1 Điều 63 Bộ luật dân sự 2015:
Trường hợp người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ.
Đối với trường hợp việc giám hộ chấm dứt theo điểm a khoản 1 Điều 62 Bộ luật dân sự (người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đày đủ) thì trong thời hạn mười lăm ngày (kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ), người giám hộ phải thực hiện các công việc:
- Thanh toán tài sản với người được giám hộ;
- Chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho chính họ.
Bởi vì người được giám hộ trong trường hợp này đã có thể tự mình tham gia mọi giao dịch dân sự, do đó, họ sẽ tiếp quản mọi giao dịch cũng như tài sản thuộc sở hữu của mình để tự thực hiện các quan hệ pháp luật trong tương lai.
4. Người được giám hộ chết thì người giám hộ có nghĩa vụ gì?
Trường hợp người được giám hộ chết thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ; nếu hết thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của người được giám hộ cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.
Khoản 2 Điều 63 Bộ luật dân sự 2015
Đối với trường hợp việc giám hộ chấm dứt theo điểm b khoản 1 Điều 62 Bộ luật dân sự 2015 (người được giám hộ chết) thì trong thời hạn ba tháng (kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ), người giám hộ phải thực hiện các công việc:
- Thanh toán tài sản với người thừa kế của người được giám hộ hoặc giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ;
- Chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ.
Việc chuyển giao này để hoàn tất các nghĩa vụ về tài sản mà người giám hộ phải thực hiện trong quan hệ giám hộ và phù hợp với quy định pháp luật về thừa kế. Trong trường hợp đặc biệt khi vẫn chưa xác định được người được thừa kế của người được giám hộ trong vòng ba tháng này thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của người được giám hộ cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp này, người giám hộ phải thông báo cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ biết và quản lý.
5. Người được giám hộ được nhận làm con nuôi thì sẽ dẫn tới hậu quả pháp lí gì?
Theo khoản 3 Điều 63 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
Trường hợp chấm dứt việc giám hộ quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 62 của Bộ luật này thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.
Đối với trường hợp việc giám hộ chấm dứt theo điểm c, d khoản 1 Điều 62 (người được giám hộ đã có cha mẹ nuôi hoặc đã được trở về với cha mẹ đẻ) thì trong thời hạn mười lăm ngày (kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ), người giám hộ phải thực hiện các công việc:
- Thanh toán tài sản của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ;
- Chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.
Bởi vì, kể từ khi người được giám hộ được chăm sóc, bảo vệ bởi cha, mẹ thì mọi giao dịch dân sự của họ cũng sẽ được cha, mẹ xác lập, thực hiện phù hợp với quy định pháp luật về đại diện.
6. Việc thanh toán tài sản khi chấm dứt giám hộ cần tuân thủ điều gì?
"Việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều này được lập thành văn bản với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ." (khoản 4 Điều 63 Bộ luật dân sự 2015)
Như vậy, Nội dung liên quan đến chấm dứt việc giám hộ phải được lập thành vãn bản và phải có sự giám sát của người giám sát việc giám hộ.
Điều này hoàn toàn là hợp lí vì các vấn đề liên quan đến tài sản rất dễ xảy ra tranh chấp, khi việc thanh toán tài sản, chuyển giao quyền về nghĩa vụ được lập thành văn bản thì văn bản này có thể là một bằng chứng để Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết nếu có tranh chấp pháp sinh, đồng thời cũng bảo đảm tốt hơn quyền lợi của các bên.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.