1. Chế độ bệnh nghề nghiệp là gì?
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động theo định nghĩa tại Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Để bảo vệ quyền lợi cho mình, người lao động cần quan tâm và nắm rõ về các bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra trong ngành nghề mình đang công tác. Trong một số ngành nghề và môi trường lao động đặc biệt, nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp có thể gia tăng do tiếp xúc lâu dài với các yếu tố có hại như khói, bụi, chất độc, tiếng ồn và các tác nhân gây hại khác,... Các ngành nghề như công nghiệp, xây dựng, hóa chất,... và những công việc đòi hỏi tác động cơ học, nhiệt độ cao, hoặc áp lực lớn thường có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao hơn. Tuy nhiên, việc người lao động có dễ mắc bệnh nghề nghiệp hay không còn phụ thuộc vào một số khía cạnh, bao gồm:
- Điều kiện lao động: Các điều kiện lao động không tốt, không đảm bảo an toàn và vệ sinh, thiếu trang thiết bị bảo hộ cá nhân có thể tăng nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
- Ý thức và hành vi: Ý thức của người lao động về việc tuân thủ quy định về an toàn lao động và sử dụng trang thiết bị bảo hộ cũng ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
- Cơ chế kiểm tra và theo dõi sức khỏe: Các chương trình kiểm tra sức khỏe định kỳ và theo dõi cũng giúp người lao động phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe liên quan đến công việc và đưa ra biện pháp phòng ngừa kịp thời.
Hiện nay, có tất cả 35 bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư số 02/2023/TT-BYT thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng Bảo hiểm xã hội: Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi amiăng; Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp; Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp; Bệnh hen nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng; Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp; Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn; Bệnh giảm áp nghề nghiệp; Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân; Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ; Bệnh phóng xạ nghề nghiệp; Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp; Bệnh nốt dầu nghề nghiệp; Bệnh sạm da nghề nghiệp; Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm; Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài; Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su; Bệnh Leptospira nghề nghiệp; Bệnh viêm gan virus B nghề nghiệp; Bệnh lao nghề nghiệp; Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; Bệnh viêm gan virus C nghề nghiệp; Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp; COVID-19.
>> Xem thêm: Cách tính chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hiện nay?
2. Các đối tượng được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, tại Điều 42 thì “đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 của Luật này”. Suy ra, các đối tượng được hưởng chế độ tai nạn lao động:
- Một là, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Hai là, người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Ba là, cán bộ, công chức, viên chức;
- Bốn là, công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Năm là, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Sáu là, hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Bảy là, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
3. Quyền lợi mà người lao động được hưởng khi mắc bệnh nghề nghiệp
Tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động mà người lao động được hưởng chế độ với các mức hưởng khác nhau. Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể:
Thứ nhất, trợ cấp một lần:
Theo quy định tại Điều 48 của Luật An toàn vệ sinh, lao động năm 2015, trợ cấp một lần được áp dụng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%. Nếu suy giảm khả năng lao động là 5%, người lao động sẽ được hưởng 5 lần mức lương cơ sở (mức lương cơ sở được tính theo quy định của pháp luật). Sau đó, với mỗi 1% suy giảm thêm, người lao động sẽ được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
Ngoài ra, người lao động còn được hưởng khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Cụ thể, nếu đã đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian từ 01 năm trở xuống, họ sẽ được hưởng 0,5 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước tháng được xác định mắc bệnh nghề nghiệp. Kế đó, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm thêm, họ sẽ được thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
Thứ hai, trợ cấp hàng tháng:
Trợ cấp hằng tháng được áp dụng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên. Cụ thể, mức trợ cấp hằng tháng sẽ được tính dựa trên tỷ lệ suy giảm khả năng lao động như sau: Nếu suy giảm khả năng lao động là 31%, người lao động sẽ được hưởng 30% mức lương cơ sở (mức lương cơ sở được tính theo quy định của pháp luật). Sau đó, với mỗi 1% suy giảm thêm, người lao động sẽ được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
Bên cạnh đó, người lao động cũng được hưởng khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trường hợp đã đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian từ 01 năm trở xuống, họ sẽ được hưởng 0,5% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước tháng được xác định mắc bệnh nghề nghiệp rồi thêm mỗi năm đóng bảo hiểm, họ sẽ được thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
Thứ ba, dưỡng sức phục hồi sức khỏe:
Pháp luật liên quan có quy định rõ, sau khi trở lại làm việc trong 30 ngày nhưng sức khỏe vẫn chưa phục hồi, người lao động được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 ngày. Mức hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp cho các ngày nghỉ dưỡng này là 30% mức lương cơ sở. Mức thời gian nghỉ dưỡng sẽ phụ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động của người lao động: Suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, người lao động sẽ được nghỉ dưỡng tối đa 10 ngày; Suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%, người lao động sẽ được nghỉ dưỡng tối đa 07 ngày; Suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%, người lao động sẽ được nghỉ dưỡng tối đa 05 ngày.
Thứ tư, phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:
Theo pháp luật an toàn, vệ sinh lao động, người lao động bị bệnh nghề nghiệp và gặp tổn thương chức năng hoạt động của cơ thể sẽ được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình phù hợp với tình trạng thương tật của họ. Những phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình này được cấp độc lập từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để phục vụ mục đích hỗ trợ và chăm sóc cho người lao động trong sinh hoạt hàng ngày, giúp họ vượt qua khó khăn và hạn chế do tổn thương từ bệnh nghề nghiệp, cải thiện chất lượng cuộc sống và tạo điều kiện thuận lợi để họ tái hòa nhập vào cuộc sống và công việc.
Thứ năm, trợ cấp phục vụ:
Người lao động bị suy giảm từ 81% trở lên và gặp những tổn thương nghiêm trọng như liệt cột sống, mù hai mắt, cụt, liệt hai chi hoặc bị tâm thần sẽ được hưởng trợ cấp phục vụ bổ sung bên cạnh mức hưởng trợ cấp hàng tháng đã quy định. Trợ cấp phục vụ này sẽ được cấp bằng mức lương cơ sở, đảm bảo rằng người lao động bị bệnh nghề nghiệp có điều kiện thuận lợi để phục hồi sức khỏe và tái hòa nhập vào cuộc sống đồng thời sẽ đảm bảo rằng họ có đủ nguồn tài chính để hỗ trợ các hoạt động hàng ngày và chi trả các chi phí cần thiết trong quá trình phục hồi và điều trị sau khi gặp tổn thương nghiêm trọng.
Thứ sáu, trợ cấp một lần trước khi chết:
Mức trợ cấp một lần sẽ được cấp cho người lao động nếu người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.; người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật hoặc bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Mức trợ cấp một lần trong các trường hợp này sẽ bằng 36 lần mức lương cơ sở. Quy định như vậy là hoàn toàn hợp lý để người lao động và gia đình của họ sẽ được nhận một khoản tiền đáng kể hỗ trợ trong tình huống khó khăn và mất mát do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp gây ra.
Luật Minh Khuê đã cung cấp cho quý khách hàng các vấn đề xoay quanh chế độ bệnh nghề nghiệp là gì và quyền lợi mà người lao động được hưởng. Ngoài ra, hãy đọc thêm bài viết:Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp người lao động được hưởng?
Nếu có nhu cầu tư vấn pháp luật có thể gửi tin vào email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi vào hotline trong trường hợp khẩn cấp: 19006162 để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất có thể. Trân trọng ./.