- 1. Tử sĩ là gì và điều kiện công nhận tử sĩ theo quy định pháp luật
- 1.1. Tử sĩ là gì?
- 1.2. Điều kiện công nhận liệt sĩ đối với người đã hy sinh
- 2. Phân biệt tử sĩ và liệt sĩ: Những điểm khác biệt cơ bản cần lưu ý
- 3. Các chế độ, chính sách ưu đãi đối với thân nhân của tử sĩ
- 3.1. Chế độ đối với thân nhân tử sĩ được công nhận là liệt sĩ
- 3.2. Chế độ đối với thân nhân tử sĩ không được công nhận là liệt sĩ
- 4. Quy trình, thủ tục đề nghị công nhận tử sĩ và hưởng chế độ
- 4.1. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận liệt sĩ
- 4.2. Hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ
- 4.3. Thủ tục giải quyết chế độ đối với quân nhân hy sinh, từ trần nhưng không được công nhận là liệt sĩ
Trong lĩnh vực quân sự và chính sách người có công, “tử sĩ” và “liệt sĩ” là hai thuật ngữ thường được sử dụng khi đề cập đến người đã hy sinh hoặc từ trần và quyền lợi của gia đình họ. Tuy nhiên, hai thuật ngữ này không có cùng ý nghĩa pháp lý.
Việc một quân nhân hy sinh hoặc từ trần trong thời gian phục vụ Quân đội không đồng nghĩa với việc người đó đương nhiên được công nhận là liệt sĩ. Để được hưởng chế độ ưu đãi người có công, trường hợp hy sinh phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn và được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định.
Bài viết dưới đây phân tích khái niệm tử sĩ, điều kiện công nhận liệt sĩ, chế độ đối với thân nhân và quy trình giải quyết quyền lợi theo pháp luật hiện hành tính đến ngày 31/10/2026.
1. Tử sĩ là gì và điều kiện công nhận tử sĩ theo quy định pháp luật
1.1. Tử sĩ là gì?
Tử sĩ là thuật ngữ thường được sử dụng trong ngôn ngữ lịch sử, quân sự để chỉ người đã hy sinh hoặc tử vong trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt là những người phục vụ trong lực lượng vũ trang.
Trong các văn bản pháp luật hiện hành, cần phân biệt thuật ngữ này với danh hiệu liệt sĩ. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 không thiết lập một danh hiệu pháp lý độc lập mang tên “tử sĩ” để làm căn cứ giải quyết chế độ ưu đãi người có công.
Thay vào đó, pháp luật quy định cụ thể về các trường hợp được xem xét công nhận liệt sĩ và các chế độ đối với quân nhân hy sinh, từ trần.
Do đó, khi một quân nhân qua đời trong thời gian phục vụ Quân đội, cần xác định rõ:
- Người đó hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ hay từ trần do nguyên nhân khác.
- Hoàn cảnh, nguyên nhân và thời điểm xảy ra sự việc.
- Trường hợp hy sinh có thuộc một trong những điều kiện được công nhận liệt sĩ hay không.
- Người đã qua đời thuộc nhóm đối tượng quân nhân nào để xác định chế độ áp dụng cho thân nhân.
Việc xác định chính xác những yếu tố này có ý nghĩa quan trọng bởi chế độ dành cho thân nhân liệt sĩ khác với chế độ tử tuất, trợ cấp một lần hoặc chính sách hậu phương quân đội dành cho thân nhân quân nhân hy sinh, từ trần nhưng không được công nhận là liệt sĩ.
1.2. Điều kiện công nhận liệt sĩ đối với người đã hy sinh
Theo khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020, người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của Nhân dân được cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận là liệt sĩ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hy sinh khi chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu
Người hy sinh khi chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia thuộc trường hợp được xem xét công nhận liệt sĩ.
Việc trực tiếp phục vụ chiến đấu được hướng dẫn cụ thể tại Điều 14 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, bao gồm các hoạt động như cứu thương, tải thương, tải đạn, bảo đảm thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các nhiệm vụ bảo đảm chiến đấu khác trong lúc trận đánh đang diễn ra hoặc khi địch đang bắn phá.
Trường hợp 2: Hy sinh khi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại địa bàn đặc biệt
Người hy sinh khi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự hoặc địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng được xem xét theo quy định.
Trường hợp 3: Hy sinh khi trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận
Người trực tiếp tham gia hoạt động đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch và hy sinh thuộc trường hợp được xem xét công nhận liệt sĩ.
Trường hợp 4: Hy sinh do bị địch bắt, tra tấn hoặc khi vượt tù, vượt ngục
Người hoạt động hoặc tham gia hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt, tra tấn nhưng không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh được xem xét công nhận liệt sĩ.
Trường hợp 5: Hy sinh khi làm nghĩa vụ quốc tế
Người được giao thực hiện nghĩa vụ quốc tế và hy sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuộc trường hợp được xem xét công nhận liệt sĩ.
Trường hợp 6: Hy sinh khi thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh
Người dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh và hy sinh trong quá trình thực hiện công việc đó được xem xét theo quy định.
Trường hợp 7: Hy sinh khi huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc thực hiện nhiệm vụ nguy hiểm
Người trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm mà hy sinh thuộc trường hợp được xem xét công nhận liệt sĩ.
Theo Điều 14 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, các nhiệm vụ có tính chất nguy hiểm được xác định cụ thể, chẳng hạn như bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ, chữa cháy, chống khủng bố, chống bạo loạn, giải thoát con tin, cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai và một số nhiệm vụ đặc thù của lực lượng vũ trang.
Trường hợp 8: Tử vong do ốm đau, tai nạn khi làm nhiệm vụ tại địa bàn đặc biệt khó khăn
Người bị ốm đau hoặc gặp tai nạn không thể cứu chữa kịp thời trong khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định có thể được xem xét công nhận liệt sĩ.
Trường hợp 9: Hy sinh khi trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm
Người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và hy sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuộc trường hợp được xem xét công nhận liệt sĩ.
Trường hợp 10: Hy sinh khi đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản hoặc ngăn chặn hành vi phạm tội
Người có hành động đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, trở thành tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục và lan tỏa rộng rãi trong xã hội được xem xét theo điều kiện luật định.
Trường hợp 11: Thương binh tử vong do vết thương tái phát
Thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, tử vong do vết thương tái phát là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong, thuộc trường hợp được xem xét công nhận liệt sĩ nếu đáp ứng các điều kiện về hồ sơ bệnh án và biên bản kiểm thảo tử vong theo quy định.
Trường hợp 12: Người mất tích trong các hoàn cảnh được pháp luật quy định
Người mất tích trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, đồng thời được cơ quan có thẩm quyền kết luận không phản bội, đầu hàng, chiêu hồi hoặc đào ngũ, thuộc trường hợp được xem xét công nhận liệt sĩ.
Như vậy, không phải mọi trường hợp quân nhân tử vong trong thời gian tại ngũ đều được công nhận là liệt sĩ. Việc công nhận phải dựa trên hoàn cảnh hy sinh, nhiệm vụ được giao và các tài liệu chứng minh theo quy định.
2. Phân biệt tử sĩ và liệt sĩ: Những điểm khác biệt cơ bản cần lưu ý
Tử sĩ và liệt sĩ thường được sử dụng trong cùng một ngữ cảnh khi nói về người đã hy sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, xét về phương diện pháp lý, cần phân biệt rõ hai thuật ngữ này.
Tử sĩ là cách gọi mang tính lịch sử, quân sự hoặc mô tả người đã hy sinh, từ trần. Trong khi đó, liệt sĩ là danh hiệu pháp lý được Nhà nước công nhận khi người hy sinh đáp ứng các điều kiện theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Có thể phân biệt như sau:
| Tiêu chí | Tử sĩ | Liệt sĩ |
|---|---|---|
| Bản chất | Thuật ngữ thường dùng để chỉ người đã hy sinh, tử vong trong hoàn cảnh liên quan đến nhiệm vụ hoặc chiến đấu | Danh hiệu pháp lý được Nhà nước công nhận |
| Căn cứ xác định | Tùy thuộc hồ sơ, hoàn cảnh hy sinh hoặc từ trần và quy định quản lý quân nhân | Phải đáp ứng điều kiện tại Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng |
| Điều kiện công nhận | Không có thủ tục công nhận một danh hiệu pháp lý độc lập mang tên tử sĩ theo Pháp lệnh | Phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận theo trình tự luật định |
| Giấy tờ ghi nhận | Có thể có giấy báo tử, giấy xác nhận quân nhân từ trần hoặc giấy chứng nhận hy sinh tùy trường hợp | Có quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" |
| Chế độ đối với thân nhân | Hưởng chế độ theo đối tượng quân nhân, bảo hiểm xã hội và chính sách có liên quan | Được hưởng chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ nếu đáp ứng điều kiện |
| Cơ sở pháp lý chính | Pháp luật về quân nhân, bảo hiểm xã hội và chính sách quân đội tương ứng với từng nhóm đối tượng | Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản hướng dẫn |
Một số vấn đề cần lưu ý khi phân biệt hai trường hợp:
Thứ nhất, giấy báo tử không đồng nghĩa với việc người đã qua đời được công nhận là liệt sĩ. Giấy báo tử là giấy tờ xác nhận sự kiện tử vong theo quy định, trong khi việc công nhận liệt sĩ phải thực hiện theo trình tự riêng.
Thứ hai, giấy chứng nhận hy sinh cũng chưa phải là Bằng "Tổ quốc ghi công". Đây là giấy tờ được lập trong quá trình xác minh, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ. Việc cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" được thực hiện sau khi hồ sơ được thẩm định và có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Thứ ba, thân nhân của quân nhân không được công nhận là liệt sĩ vẫn có thể được hưởng các chế độ theo quy định về bảo hiểm xã hội, chính sách đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
Do đó, không nên hiểu rằng nếu không được công nhận liệt sĩ thì gia đình hoàn toàn không có quyền lợi. Vấn đề quan trọng là xác định đúng nhóm đối tượng và văn bản pháp luật áp dụng.
3. Các chế độ, chính sách ưu đãi đối với thân nhân của tử sĩ
Chế độ đối với thân nhân người đã hy sinh hoặc từ trần phụ thuộc trước hết vào việc người đó có được công nhận là liệt sĩ hay không. Ngoài ra, cần xác định người đã qua đời là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng hay hạ sĩ quan, binh sĩ để áp dụng chính sách tương ứng.
3.1. Chế độ đối với thân nhân tử sĩ được công nhận là liệt sĩ
Khi người đã hy sinh được công nhận là liệt sĩ và được cấp Bằng "Tổ quốc ghi công", thân nhân thuộc đối tượng luật định được hưởng các chế độ ưu đãi theo Điều 16 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Trợ cấp tuất một lần
Thân nhân liệt sĩ được hưởng trợ cấp tuất một lần khi liệt sĩ được truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công".
Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sĩ đang giữ Bằng "Tổ quốc ghi công" được hưởng khoản trợ cấp tuất một lần theo quy định.
Trợ cấp tuất hằng tháng
Các đối tượng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng gồm:
- Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ.
- Người có công nuôi liệt sĩ.
- Vợ hoặc chồng của liệt sĩ.
- Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi.
- Con liệt sĩ từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định.
Trường hợp gia đình có nhiều liệt sĩ thì mức trợ cấp được xác định theo số lượng liệt sĩ và đối tượng hưởng.
Ngoài trợ cấp tuất hằng tháng, một số thân nhân còn được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng, cụ thể:
- Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ sống cô đơn.
- Vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn.
- Con liệt sĩ thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và mồ côi cả cha lẫn mẹ.
Mức trợ cấp tuất hằng tháng áp dụng từ ngày 01/10/2026
Theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được điều chỉnh lên 3.012.000 đồng. Đây là mức chuẩn dùng để tính các khoản trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi theo quy định.
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ được quy định như sau:
| Đối tượng | Mức trợ cấp hằng tháng |
|---|---|
| Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi | 6.024.000 đồng |
| Thân nhân của 01 liệt sĩ, trừ trường hợp con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi | 3.012.000 đồng |
| Thân nhân của 02 liệt sĩ, trừ trường hợp con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi | 6.024.000 đồng |
| Thân nhân của 03 liệt sĩ trở lên | 9.036.000 đồng |
| Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân đủ điều kiện | 2.410.000 đồng |
Các mức trên được xác định theo từng đối tượng và điều kiện hưởng, không có nghĩa mọi thành viên trong gia đình đều đương nhiên được nhận trợ cấp.
Chế độ bảo hiểm y tế
Theo khoản 6 Điều 16 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, các thân nhân thuộc diện quy định được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bao gồm:
- Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ.
- Người có công nuôi liệt sĩ.
- Vợ hoặc chồng liệt sĩ.
- Con liệt sĩ.
Việc cấp thẻ và mức hưởng bảo hiểm y tế được thực hiện theo pháp luật về bảo hiểm y tế. Không nên hiểu rằng mọi trường hợp đều được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh trong mọi điều kiện, bởi mức hưởng còn phụ thuộc vào quy định về đối tượng, phạm vi và điều kiện sử dụng thẻ.
Chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe
Thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe theo điều kiện quy định tại Điều 16 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Theo đó, cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng và con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thuộc nhóm được điều dưỡng phục hồi sức khỏe định kỳ hai năm một lần.
Riêng trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con duy nhất là liệt sĩ hoặc có từ hai con là liệt sĩ trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.
Chế độ ưu đãi về giáo dục và các chính sách an sinh khác
Ngoài các khoản trợ cấp, thân nhân liệt sĩ còn có thể được hưởng các chính sách ưu đãi khác theo quy định, bao gồm:
- Hỗ trợ ưu đãi giáo dục đối với con liệt sĩ thuộc diện được hưởng.
- Hỗ trợ trong học tập, đào tạo và tiếp cận cơ hội việc làm theo chính sách tương ứng.
- Các chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất đai và an sinh xã hội nếu đáp ứng điều kiện.
- Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hằng năm nếu liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và có người được giao hoặc ủy quyền thờ cúng.
Theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm.
3.2. Chế độ đối với thân nhân tử sĩ không được công nhận là liệt sĩ
Trường hợp quân nhân hy sinh hoặc từ trần nhưng không đáp ứng điều kiện công nhận liệt sĩ, thân nhân vẫn có thể được hưởng các chế độ theo quy định về quân nhân và bảo hiểm xã hội.
Tuy nhiên, chế độ cụ thể phụ thuộc vào đối tượng quân nhân và thời gian công tác, đóng bảo hiểm xã hội.
Đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
Theo Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung, thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất khi quân nhân hy sinh, từ trần hoặc mất tích.
Mức trợ cấp được quy định là 2.000.000 đồng/người.
Nhóm thân nhân thuộc diện áp dụng gồm:
- Bố, mẹ đẻ.
- Bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng.
- Người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng.
- Vợ hoặc chồng.
- Con đẻ, con nuôi hợp pháp.
Ngoài khoản trợ cấp này, thân nhân còn có thể được giải quyết các chế độ tử tuất từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật.
Cần lưu ý, khoản 2.000.000 đồng/người nêu trên là trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, không phải trợ cấp tuất hằng tháng và cũng không phải mức áp dụng chung cho thân nhân của mọi quân nhân.
Đối với thân nhân quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Theo Điều 6 Nghị định 151/2016/NĐ-CP, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội nếu hy sinh hoặc từ trần thì thân nhân được giải quyết chế độ theo từng trường hợp.
Nếu quân nhân hy sinh và đáp ứng điều kiện công nhận liệt sĩ, thân nhân được hưởng:
- Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
- Chế độ bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng một tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi hy sinh.
Nếu quân nhân từ trần nhưng không thuộc trường hợp được công nhận là liệt sĩ, thân nhân vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng một tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi từ trần.
Thân nhân thuộc diện hưởng khoản trợ cấp một lần theo quy định gồm vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp, con đẻ và con nuôi hợp pháp.
Ngoài ra, nếu quân nhân có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác tại địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù thì thời gian công tác có thể được quy đổi để tính hưởng chế độ theo quy định.
Đối với thân nhân sĩ quan tại ngũ
Chế độ đối với thân nhân sĩ quan tại ngũ hy sinh hoặc từ trần được thực hiện theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Nghị định 21/2009/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn có liên quan.
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 25/2025/TT-BQP, trường hợp sĩ quan tại ngũ hy sinh, thân nhân được hưởng chế độ ưu đãi người có công nếu đủ điều kiện, chế độ bảo hiểm xã hội và trợ cấp một lần theo thời gian công tác.
Đối với sĩ quan từ trần nhưng không thuộc trường hợp được công nhận là liệt sĩ, thân nhân vẫn được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội và khoản trợ cấp một lần theo quy định áp dụng cho sĩ quan.
Như vậy, chế độ của thân nhân sĩ quan không thể áp dụng máy móc theo mức trợ cấp dành cho thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
Chế độ tử tuất từ bảo hiểm xã hội
Ngoài chính sách riêng của Quân đội, thân nhân người đã qua đời còn có thể được giải quyết chế độ tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.
Các chế độ cơ bản gồm:
- Trợ cấp mai táng nếu người đã qua đời đáp ứng điều kiện tham gia hoặc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định.
- Trợ cấp tuất hằng tháng nếu thân nhân thuộc nhóm đối tượng và đáp ứng điều kiện luật định.
- Trợ cấp tuất một lần trong trường hợp đủ điều kiện hưởng theo quy định.
Mức hưởng được xác định căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng và tình trạng của thân nhân. Vì vậy, không có một mức trợ cấp tử tuất cố định áp dụng cho tất cả trường hợp quân nhân hy sinh hoặc từ trần.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, mức trợ cấp mai táng trong các trường hợp đủ điều kiện được tính bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người tham gia bảo hiểm xã hội chết.
4. Quy trình, thủ tục đề nghị công nhận tử sĩ và hưởng chế độ
Pháp luật hiện hành không quy định một thủ tục riêng để công nhận danh hiệu “tử sĩ” tương tự thủ tục công nhận liệt sĩ. Vì vậy, khi người đang phục vụ trong Quân đội hy sinh hoặc từ trần, gia đình cần xác định mình đang đề nghị giải quyết theo hướng nào:
- Đề nghị xem xét công nhận liệt sĩ nếu hoàn cảnh hy sinh đáp ứng điều kiện tại Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Đề nghị giải quyết chế độ đối với quân nhân hy sinh, từ trần và chế độ tử tuất nếu không thuộc trường hợp công nhận liệt sĩ.
4.1. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận liệt sĩ
Đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng hy sinh trong thời gian tại ngũ hoặc công tác, việc lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ được thực hiện theo Điều 17, Điều 18 Nghị định 131/2021/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 55/2022/TT-BQP.
Về cơ bản, quy trình gồm các bước sau:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý xác minh sự việc hy sinh
Khi quân nhân hy sinh, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý có trách nhiệm kiểm tra, xác minh hoàn cảnh, nguyên nhân và nhiệm vụ được giao tại thời điểm xảy ra sự việc.
Việc xác minh nhằm làm rõ trường hợp hy sinh có thuộc một trong các điều kiện được công nhận liệt sĩ hay không.
Bước 2: Lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận hy sinh
Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện giấy tờ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày hoàn thiện các giấy tờ cần thiết, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận hy sinh theo Mẫu số 34 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đề nghị cấp trên kiểm tra, xét duyệt theo phân cấp.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và đề nghị cấp Bằng "Tổ quốc ghi công"
Hồ sơ được chuyển qua các cấp có thẩm quyền trong Quân đội để kiểm tra, xét duyệt.
Theo Điều 5 Thông tư 55/2022/TT-BQP, Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định; sau đó báo cáo cấp có thẩm quyền để đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về người có công thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.
Bước 4: Cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" và tổ chức truy điệu
Sau khi hồ sơ được chấp thuận, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".
Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thông báo cho thân nhân, phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức lễ truy điệu, trao Bằng "Tổ quốc ghi công" và bàn giao hồ sơ để giải quyết chế độ ưu đãi.
Như vậy, gia đình không thể tự mình thực hiện toàn bộ thủ tục công nhận liệt sĩ mà cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh có trách nhiệm lập và hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Tuy nhiên, thân nhân có thể cung cấp giấy tờ, tài liệu, thông tin liên quan để hỗ trợ quá trình xác minh.
4.2. Hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ
Sau khi người hy sinh được công nhận là liệt sĩ, thân nhân cần thực hiện thủ tục đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi.
Theo Điều 26 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, hồ sơ cơ bản gồm:
- Bản khai của cá nhân theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.
- Bản sao được chứng thực từ Bằng "Tổ quốc ghi công".
- Giấy tờ chứng minh quan hệ với liệt sĩ theo từng trường hợp.
Tùy đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp, hồ sơ có thể cần bổ sung:
- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi.
- Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục đối với con liệt sĩ từ đủ 18 tuổi trở lên còn tiếp tục đi học.
- Giấy xác nhận khuyết tật đối với con liệt sĩ từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc trường hợp khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.
- Văn bản đồng thuận của thân nhân trong trường hợp người đề nghị là người có công nuôi liệt sĩ.
Theo thủ tục hành chính hiện hành, hồ sơ được gửi đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ để giải quyết chế độ. Cơ quan này xem xét, cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ và ban hành quyết định trợ cấp tuất một lần, trợ cấp tuất hằng tháng nếu đủ điều kiện.
Cần lưu ý, các văn bản ban hành trước khi sắp xếp lại cơ cấu cơ quan nhà nước có thể vẫn ghi tên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi thực hiện thủ tục hiện nay, cần căn cứ cơ quan tiếp nhận được công bố trong thủ tục hành chính đang có hiệu lực tại địa phương.
4.3. Thủ tục giải quyết chế độ đối với quân nhân hy sinh, từ trần nhưng không được công nhận là liệt sĩ
Nếu người đã qua đời không đủ điều kiện công nhận liệt sĩ, thân nhân cần liên hệ cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý quân nhân để được hướng dẫn giải quyết các chế độ tương ứng.
Thông thường, quy trình gồm các nội dung sau:
Bước 1: Đề nghị cơ quan, đơn vị cung cấp giấy tờ xác nhận việc hy sinh hoặc từ trần
Gia đình liên hệ đơn vị trực tiếp quản lý người đã qua đời để được hướng dẫn về giấy báo tử, giấy tờ xác nhận sự việc và các tài liệu liên quan đến quá trình công tác, phục vụ trong Quân đội.
Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ hưởng chế độ theo nhóm quân nhân
Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể bao gồm:
- Giấy báo tử hoặc giấy tờ xác nhận việc hy sinh, từ trần.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân.
- Hồ sơ quân nhân, quyết định tuyển dụng hoặc quyết định phục vụ.
- Sổ bảo hiểm xã hội hoặc thông tin về quá trình đóng bảo hiểm xã hội.
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan giải quyết chế độ.
Bước 3: Giải quyết trợ cấp và chế độ bảo hiểm xã hội
Cơ quan, đơn vị quản lý quân nhân phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ theo quy định.
Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, thân nhân được xem xét khoản trợ cấp khó khăn đột xuất 2.000.000 đồng/người theo Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
Đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, thân nhân được giải quyết chế độ trợ cấp một lần theo thời gian công tác, cùng các quyền lợi bảo hiểm xã hội tương ứng.
Đối với sĩ quan, việc giải quyết chế độ thực hiện theo quy định riêng về sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần.
Bước 4: Nhận quyết định và tiền trợ cấp
Sau khi hồ sơ được kiểm tra, đối chiếu và xác định đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết chế độ. Thân nhân nhận trợ cấp theo hình thức và thời hạn được thông báo.
Đối với chế độ tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, thân nhân cần lưu ý thời hạn nộp hồ sơ. Theo Điều 91 của Luật này, đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết, thân nhân nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động chết. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội theo thời hạn luật định.
Như vậy, gia đình cần chủ động liên hệ đơn vị quản lý và cơ quan bảo hiểm xã hội để không bỏ lỡ quyền lợi do chậm hoàn thiện hồ sơ.
Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: