Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 (có hiệu lực 01/07/2021)

- Nghị định 131/2021/NĐ-CP (có hiệu lực 15/02/2022)

1. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ

Điều 26 Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sỹ. Cụ thể như sau:

Bước 1: Cá nhân lập bản khai có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ kèm bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công” và một trong các giấy tờ sau:

a) Trường hợp thân nhân là người có công nuôi liệt sĩ phải có văn bản đồng thuận của các thân nhân liệt sĩ; trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thì phải có văn bản đồng thuận của những người thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự. Văn bản đồng thuận do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về chữ ký, nơi thường trú và nội dung đồng thuận.

Người có công nuôi liệt sĩ phải là người đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động hoặc kinh tế để nuôi liệt sĩ.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hủy hóa đơn điện tử chưa sử dụng 2022

b) Trường hợp thân nhân là con chưa đủ 18 tuổi phải có thêm bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh.

c) Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học.

d) Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng trước khi đủ 18 tuổi phải có thêm giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.

đ) Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hằng tháng hoặc có thu nhập hằng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, giấy xác nhận thu nhập theo Mẫu số 47 Phụ lục I Nghị định này của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm lập danh sách tình hình thân nhân liệt sĩ; ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ và trợ cấp một lần khi báo tử theo Mẫu số 52 Phụ lục I Nghị định này, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này; ban hành quyết định trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp đủ điều kiện.

Trợ cấp một lần khi báo tử thực hiện theo mức quy định tại thời điểm Thủ tướng Chính phủ ký quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”.

b) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều này thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh nơi người đó thường trú kèm giấy xác nhận tình trạng khuyết tật. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản giám định y khoa, ban hành quyết định trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định này.

Trường hợp thân nhân liệt sĩ đã được hưởng chế độ ưu đãi nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ thì trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, có trách nhiệm căn cứ hồ sơ liệt sĩ đang quản lý để cấp cho thân nhân.

Trường hợp thương binh chết do vết thương tái phát được công nhận liệt sĩ thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định chấm dứt trợ cấp tuất của người có công từ trần theo quy định tại Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này và ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ và trợ cấp một lần khi báo tử theo Mẫu số 52 Phụ lục I Nghị định này, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này; ban hành quyết định trợ cấp hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định này; thực hiện việc ghép hồ sơ hưởng trợ cấp tuất người có công từ trần vào hồ sơ liệt sĩ và truy trả khoản tiền chênh lệch giữa trợ cấp tuất hằng tháng của người có công từ trần và trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ đủ điều kiện hưởng.

>> Xem thêm:  Chế độ thăm phạm nhân (gặp thân nhân) áp dụng mới từ năm 2022

c) Trường hợp thân nhân liệt sĩ đang thường trú ở các địa phương khác nhau thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị tiếp nhận ghi rõ thời điểm hưởng trợ cấp kèm bản trích lục hồ sơ liệt sĩ, quyết định trợ cấp hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thân nhân thường trú để thực hiện trợ cấp ưu đãi.

d) Trường hợp vợ hoặc chồng liệt sĩ đang hưởng chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ mà lấy chồng hoặc vợ khác thì ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này từ tháng có đăng ký kết hôn và thu hồi trợ cấp đã hưởng sai.

2. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác

Điều 27 Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác như sau:

Bước 1: Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 17 Phụ lục I Nghị định này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thường trú kèm một trong các giấy tờ sau:

a) Ý kiến đồng thuận bằng văn bản của con liệt sĩ có xác nhận về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành.

b) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bố mẹ liệt sĩ thường trú khi còn sống và biên bản hợp đồng thuận có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản theo Mẫu số 80 Phụ lục I Nghị định này của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự, trường hợp những người này không còn thì của những người thuộc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự đối với trường hợp chăm sóc bố, mẹ liệt sĩ khi còn sống. Trường hợp không đủ thành viên dự họp thì phải có ý kiến đồng thuận của người vắng mặt bằng văn bản, có xác nhận về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp không chăm sóc được bố, mẹ liệt sĩ khi còn sống phải kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ chứng minh được lý do là vì hoạt động cách mạng: lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân; hồ sơ bảo hiểm xã hội; các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận trong thời gian tham gia cách mạng.

Bước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cá nhân thường trú trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định trợ cấp tuất hằng tháng đối với vợ hoặc chồng của liệt sĩ đã lấy chồng hoặc vợ khác theo Mẫu số 54 Phụ lục I Nghị định này.

Trường hợp hồ sơ của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thường trú có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc cung cấp bản trích lục hồ sơ liệt sĩ kèm văn bản xác nhận chưa giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi.

>> Xem thêm:  Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo pháp luật hiện hành

Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, có trách nhiệm cung cấp bản trích lục hồ sơ liệt sĩ theo Mẫu số 95 Phụ lục I Nghị định này kèm văn bản xác nhận chưa giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi.

3. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ như sau:

- Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh thì cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định này kèm văn bản ủy quyền của những người quy định tại điểm a, b, c khoản 6 Điều này và bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công” gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.

- Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ, có trách nhiệm tổng hợp, lập danh sách gửi các giấy tờ theo quy định đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ của liệt sĩ đang quản lý, ban hành quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo Mẫu số 55 Phụ lục I Nghị định này. Quyết định này được thực hiện liên tục nếu không có sự thay đổi về người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hoặc về mức trợ cấp. Người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp hằng năm kể từ năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định.

Trường hợp hồ sơ gốc của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị nơi quản lý hồ sơ thực hiện di chuyển hồ sơ liệt sĩ kèm văn bản xác nhận chưa được giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

- Trường hợp người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ chết hoặc không có điều kiện tiếp tục thờ cúng liệt sĩ thì cá nhân khác được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ thực hiện thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này, trợ cấp thờ cúng được thực hiện kể từ năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định.

Trường hợp người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ chết trong năm nhưng trước thời điểm chi trả trợ cấp thì trợ cấp thờ cúng liệt sĩ của năm đó được chi trả cho người hưởng trợ cấp thờ cúng khác.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai của thân nhân hưởng chế độ tử tuất mới nhất 2022

- Người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ hoặc cơ quan, đơn vị được giao thờ cúng liệt sĩ xác định như sau:

+ Trường hợp liệt sĩ còn thân nhân thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được các thân nhân liệt sĩ ủy quyền bằng văn bản đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ và nhận trợ cấp theo quy định của Pháp lệnh.

+ Trường hợp thân nhân liệt sĩ chỉ còn con, nếu liệt sĩ có nhiều con thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người con còn lại ủy quyền; nếu liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn một con còn sống thì không phải làm văn bản ủy quyền.

Trường hợp con liệt sĩ giao người khác thực hiện thờ cúng liệt sĩ thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được con liệt sĩ thống nhất ủy quyền.

+ Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân hoặc chỉ còn một thân nhân duy nhất nhưng người đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự ủy quyền. Trường hợp những người này không còn thì được những người thuộc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự ủy quyền.

+ Trường hợp không xác định được người ủy quyền thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo Mẫu số 55 Phụ lục I Nghị định này đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi tham gia hoạt động cách mạng. Nếu không xác định được xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi tham gia hoạt động cách mạng thì giao cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh để thực hiện nghi thức dâng hương liệt sĩ theo phong tục địa phương.

4. Hồ sơ, thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ

Điều 29 Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ như sau:

Bước 1: Cá nhân đề nghị bổ sung thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ làm bản khai theo Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ chứng minh mối quan hệ với liệt sĩ như sau:

a) Đối với đề nghị bổ sung là cha đẻ mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ:

>> Xem thêm:  Tai nạn lao động là gì ? chế độ trợ cấp khi xảy ra tai nạn lao động ?

Căn cước công dân, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận.

Văn bản đồng thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự. Trường hợp những người này không còn thì phải được những người thuộc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự có văn bản đồng thuận.

b) Đối với đề nghị bổ sung là con liệt sĩ: Giấy khai sinh, trích lục khai sinh, quyết định công nhận việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật; lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân; các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2021.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày có trách nhiệm kiểm tra, ban hành quyết định bổ sung tình hình thân nhân liệt sĩ và trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 56 Phụ lục I Nghị định này và bổ sung thông tin trong hồ sơ liệt sĩ.

5. Mẫu bản khai tình hình thân nhân liệt sỹ

>>> Mẫu số 05 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

>> Xem thêm:  Công văn số 2253/LĐTBXH-LĐTL về chế độ trợ cấp thôi việc

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN KHAI

Tình hình thân nhân liệt sỹ

Họ và tên: ……………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………………………… Nam/Nữ …………………………..

CCCD/CMND số ……………………………. Ngày cấp ……………………………………. Nơi cấp ………………

Quê quán: ……………………………….

Nơi thường trú: ……………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………………………………………

Mối quan hệ với liệt sỹ: …………………………………..

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tai nạn lao động và các quyền lợi mà người lao động được hưởng ?

Họ và tên liệt sỹ: …………………………………………. Hy sinh ngày …. Tháng …… năm ……

Quê quán: …………………………………………………………………………….

Bằng Tổ quốc ghi công số ……………………. Theo Quyết định số …………………………………. Ngày …. Tháng …. Năm …. Của Thủ tướng Chính phủ.

Liệt sỹ có những thân nhân sau:

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số CCCD/CMND/GKS

Mối quan hệ với liệt sỹ

Nơi thường trú (Nếu chết ghi rõ thời gian)

Hoàn cảnh hiện tại (1)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

……, ngày ….. tháng……. Năm……

Xác nhận của UBND cấp xã

Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

…….. ngày ….. tháng …. Năm ……

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: (1) Ghi rõ hoàn cảnh hiện tại: cô đơn không nơi nương tựa, mồ côi cha mẹ, đi học, khuyết tật

6. Mẫu bản khai để bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sỹ

>>> Mẫu số 06 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

>> Xem thêm:  Đang hưởng lương hưu mất thì thân nhân có được hưởng chế độ tử tuất?

BẢN KHAI

Để bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sỹ

Họ và tên người đề nghị: …………………………..

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………….. Nam/Nữ: ……………………………….

CCCD/CNMD số ………………………….. Ngày cấp ………………………… Nơi cấp ……………………..

Quê quán: ……………………………………………………………… Nơi thường trú: ……………………………..

Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………………

Quan hệ với liệt sỹ: …………………………………………………………………………………….

1. Thông tin về liệt sỹ:

Họ và tên liệt sỹ: …………………………………………………

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ theo quy định mới

Quê quán: ……………………………………………………….

Cơ quan, đơn vị khi hy sinh: …………………………………..

Cấp bậc, chức vụ khi hy sinh: ………………………………….

Ngày tháng năm hy sinh: ……………………………………….

Bằng Tổ quốc ghi công số ……. Quyết định số ……. Ngày …… tháng ….. năm ….. của Thủ tướng Chính phủ.

2. Tình hình thân nhân đề nghị bổ sung:

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số CCCD/CMND/GKS

Mối quan hệ với liệt sỹ

Nơi thường trú (nếu chết ghi rõ thời gian)

Hoàn cảnh hiện tại (1)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

……, ngày ….. tháng……. Năm……

Xác nhận của UBND cấp xã

Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

…….. ngày ….. tháng …. Năm ……

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:  (1) Ghi rõ hoàn cảnh hiện tại: cô đơn không nơi nương tựa, mồ côi cha mẹ, đi học, khuyết tật….

7. Mẫu đơn đề nghị giải quyết chế độ đối với vợ hoặc chồng liệt sỹ đi lấy chồng hoặc vợ khác

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết ly hôn theo quy định mới nhất năm 2022

>>> Mẫu số 17 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Giải quyết chế độ đối với vợ hoặc chồng liệt sỹ đi lấy chồng hoặc vợ khác

Kính gửi: Sở lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh  ……………(1) ……………………..

1. Thông tin người đề nghị

Họ và tên: ………………………………..

Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………….. Nam.Nữ: …………………………..

CCCD/CMND số …….. Ngày cấp ……. Nơi cấp …………………………

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định mới

Quê quán: ………………

Nơi thường trú: ……………….

Số điện thoại: ………………..

Là vợ (chồng) …………………………………………… của liệt sỹ.

Đã lấy chồng (vợ) khác từ ngày ……. Tháng …… năm ……

Hiện đang hưởng chế độ ưu đãi: …………………………

2. Thông tin liệt sỹ

Họ và tên: ………………………………..

Ngày tháng năm sinh: …………………………………….. Nam/Nữ: ……………………………

Quê quán: ……………………………………

>> Xem thêm:  Giải quyết tố cáo là gì? Trình tự thủ tục giải quyết tố cáo theo quy định mới nhất

Ngày tháng năm sinh: ………………………………

Cấp bậc, chức vụ khi hy sinh: ……………………………..

Cơ quan, đơn vị khi hy sinh: ……………………………

Đã được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” số …………………….. theo Quyết định  …… ngày …. Tháng …. Năm của Thủ tướng Chính phủ.

3. Thông tin về thân nhân liệt sỹ

Họ và tên

Năm sinh

Năm mất

Nơi thường trú

Mối quan hệ với liệt sỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……, ngày ….. tháng……. Năm……

Xác nhận của UBND cấp xã

Ông (bà) ………….. hiện thường trú tại …… và có chữ ký trên bản khai là đúng.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

…….. ngày ….. tháng …. Năm ……

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: (1) Sở LĐTBXH nơi người làm đơn thường trú

8. Mẫu đơn đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sỹ

>>> Mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

>> Xem thêm:  Người đang hưởng lương hưu mất thì thân nhân có được trợ cấp không ?

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sỹ

Kính gửi: ……………………………..

1. Thông tin người đề nghị

Họ và tên: ………………………………

Ngày tháng năm sinh: …………………………………….. Nam/Nữ: ……………………………

CCCD/CMND số ……………. Ngày cấp ……………………….. Nơi cấp ……………………..

Quê quán: ……………………………………….

Nơi thường trú: ………………………………..

>> Xem thêm:  Tranh chấp đất đai là gì, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Số điện thoại: ……………………………….

Mối quan hệ với liệt sỹ: …………………………………….

Được ủy quyền thờ cúng liệt sỹ (1): ……………………………

Quê quán: …………………………………………………

Bằng “Tổ quốc ghi công” số ……………………. Theo Quyết định số: ………………….. ngày …… tháng …… năm …… của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thông tin về thân nhân liệt sỹ

STT

Họ và tên

Năm sinh

Năm mất

Nơi thường trú

Mối quan hệ với liệt sỹ

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

……, ngày ….. tháng ….. năm ……

Xác nhận của UBND cấp xã

Ông (bà) ……………………………… hiện thường trú tại ………………………………………. Và có chữ ký trên bản khai là đúng.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

….. ngày ….. tháng ….. năm ……

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: (1) Ghi họ và tên liệt sỹ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thực hiện như thế nào ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê