justify;">Tóm tắt câu hỏi:

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận

Xin chào luật sư, tôi năm nay 28 tuổi còn vợ sắp cưới của tôi 25 tuổi, hiện tại tôi đang là chủ của một doanh nghiệp. Ba tháng nữa tôi và cô ấy sẽ kết hôn, tôi muốn sau khi kết hôn tài sản của tôi và cô ấy độc lập với nhau. Chúng tôi muốn trong quá trình chung sống chỉ để một khoản chi tiêu chung trong gia đình, còn thu nhập của ai thì người đó giữ. Vậy, theo luật sư để rạch ròi trong tài sản vợ chồng thì tôi phải làm gì ạ? Có căn cứ pháp luật nào quy định về vấn đề này không? Cảm ơn luật sư!

Người gửi: Lê Xuân Tùng (Hà Nam)

Luật sư tư vấn:

Xin chào anh! Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Minh Khuê . Về câu hỏi của anh công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn và hướng dẫn anh như sau:

1. Căn cứ pháp luật.

– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có nhiều điểm mới so với Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, trong đó có điểm mới về chế độ tài sản của vợ chồng. Cụ thể, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bổ sung quy định về các nguyên tắc chung trong áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng. Khoản 1 điều 28 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận”

Mỗi chế độ tài sản đều có ưu và nhược điểm khác nhau:

– Nếu anh chị lựa chọn chế độ tài sản theo luật định thì việc thiết lập chế độ này không cần làm bất kì thủ tục nào, pháp luật đã dự liệu từ trước về căn cứ, nguồn gốc, thành phần các loại tài sản chungtài sản riêng của vợ, chồng; quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với từng loại tài sản đó; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng; phương thức thanh toán liên quan tới các khoản nợ chung hay nợ riêng của vợ, chồng. Tuy nhiên, nhược điểm của chế độ này là tài sản giữa vợ chồng không có sự phân định rõ ràng.

– Nếu anh chị lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì tài sản của vợ chồng sẽ rạch ròi hơn, bên cạnh đó trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đó hoặc áp dụng chế độ tài sản theo luật định. Theo như thông tin mà anh cung cấp, hiện tại anh đang là chủ của một doanh nghiệp, vì vậy anh, chị nên lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận để rõ ràng và tự chủ trong vấn đề tài sản. Khi đó:

Thủ tục xác lập chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận như sau:

– Việc thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập trước khi kết hôn

– Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực

– Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Nội dung của văn bản thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng phải bao gồm:

– Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng. Anh chị có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau đây:

+Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;

+ Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung

+ Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó

+ Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.

– Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

– Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

– Nội dung khác có liên quan.

Nếu anh chị lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận công ty chúng tôi có thể giúp anh chị soạn thảo văn bản thỏa thuận này một cách đầy đủ, chính xác, đảm bảo tối đa quyền, lợi ích của mỗi bên vợ, chồng.

Các trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu:

Điều 50 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: 

“1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;

b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;

c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình”

Quyền sửa đổi, bổ sung của chế độ tài sản của vợ chồng:

Căn cứ vào Điều 17 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được áp dụng thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đó hoặc áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

2. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật”

Hậu quả của việc sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng

– Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực từ ngày được công chứng hoặc chứng thực. Vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

– Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Luật Minh Khuê biên tập