- 1. Bảo hiểm nhân thọ là gì và đối tượng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ?
- 2. Quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- 3. Quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
- 4. Người được bảo hiểm nhân thọ chết do thi hành án tử hình thì có được nhận tiền bảo hiểm từ công ty bảo hiểm hay không?
- 5. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải hoàn trả những gì?
1. Bảo hiểm nhân thọ là gì và đối tượng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ?
Theo Điều 33 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, quy định rõ về đối tượng bảo hiểm như sau:
- Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có đối tượng bảo hiểm là tuổi thọ và tính mạng con người.
- Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có đối tượng bảo hiểm là sức khỏe con người.
Bảo hiểm nhân thọ, theo bản chất, nhằm bảo vệ con người trước những rủi ro trong cuộc sống. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thanh toán một khoản tiền cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng. Mọi người đều có thể là đối tượng khách hàng của bảo hiểm nhân thọ, tuy nhiên, nếu bạn hoặc người thân trong gia đình thuộc những nhóm đối tượng nêu sau, đều nên xem xét tham gia bảo hiểm nhân thọ càng sớm càng tốt.
2. Quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Dựa theo Điều 13 của Thông tư 67/2023/TT-BTC, điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe được mô tả như sau:
(1) Các quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm phải tuân theo quy định tại Điều 21 của Luật Kinh doanh bảo hiểm, đảm bảo tính phù hợp.
(2) Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, ngoài những quyền và nghĩa vụ được nêu tại mục (1), bên mua bảo hiểm còn có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Linh hoạt đóng phí trong thời hạn hợp đồng ngoài thời gian đóng phí bắt buộc (nếu có);
- Rút một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản của hợp đồng;
- Chuyển đổi đơn vị quỹ của quỹ liên kết đơn vị;
- Thay đổi tỷ lệ đầu tư vào các quỹ liên kết đơn vị;
- Thay đổi số tiền bảo hiểm;
- Thay đổi phí bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm cũng có trách nhiệm xác nhận thông tin trong các tài liệu mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp, theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Thông tư 67/2023/TT-BTC.
(3) Đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí, ngoài những quyền và nghĩa vụ tương ứng với mục (1), bên mua bảo hiểm còn được hưởng các quyền sau đây:
- Quyền lựa chọn và thay đổi số tiền bảo hiểm trong thời gian hợp đồng có hiệu lực;
- Tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí trong trường hợp không có khả năng đóng phí bảo hiểm, theo quy định tại Điều 121 của Nghị định 46/2023/NĐ-CP.
3. Quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
Theo quy định của Điều 14 trong Thông tư 67/2023/TT-BTC, các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được mô tả như sau:
(1) Các quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, cũng như chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, cần tuân theo quy định tại Điều 20 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
(2) Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí, ngoài những quyền và nghĩa vụ đã nêu ở mục (1), doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Quyền thu các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
- Nghĩa vụ thông báo cho bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp đồng bảo hiểm khi giá trị tài khoản không đủ để thanh toán cho khoản phí rủi ro và phí quản lý hợp đồng cho tháng tiếp theo, dẫn đến nguy cơ mất hiệu lực của hợp đồng; tư vấn và cung cấp thông tin cho bên mua bảo hiểm mới về những rủi ro của hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị trong trường hợp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.
- Nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp đồng bảo hiểm và kết quả hoạt động của quỹ liên kết đầu tư (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư) và quỹ hưu trí tự nguyện (đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm hợp đồng.
4. Người được bảo hiểm nhân thọ chết do thi hành án tử hình thì có được nhận tiền bảo hiểm từ công ty bảo hiểm hay không?
Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (Luật số: 08/2022/QH15) đã được Quốc hội khóa XV thông qua vào ngày 16/6/2022 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2023. Luật này đưa ra những điều chỉnh quan trọng, trong đó đặc biệt chú trọng vào việc bổ sung các quy định về các trường hợp không phải bồi thường và trả tiền bảo hiểm.
Theo Luật mới, các doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài sẽ không phải thực hiện bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm trong năm trường hợp sau đây:
- Người được bảo hiểm tự tử trong thời hạn hai năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực.
- Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng.
- Người được bảo hiểm bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của chính bản thân người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, hoặc người thụ hưởng.
- Người được bảo hiểm chết do thi hành án tử hình.
- Luật cũng cho phép các bên thỏa thuận các trường hợp không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm.
Đáng chú ý, Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 còn quy định rằng, trong trường hợp người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hoặc thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải thực hiện trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. So với quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 (Luật số 24/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000), sửa đổi và bổ sung năm 2010, Luật mới đã bổ sung thêm hai trường hợp không được trả tiền bảo hiểm, đó là "người được bảo hiểm bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của chính bản thân" và "trường hợp khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm".
Do đó, dựa trên quy định trên, các trường hợp mà người được bảo hiểm chết do thi hành án tử hình là một trong những tình huống mà doanh nghiệp bảo hiểm không phải chi trả tiền bảo hiểm. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải hoàn trả giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm hoặc toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã khấu trừ các chi phí hợp lý có liên quan; việc chi trả số tiền còn lại sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
5. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải hoàn trả những gì?
Dựa theo quy định của Khoản 3 Điều 40 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, các trường hợp không phải bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm được đề cập như sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không có nghĩa vụ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:
+ Người được bảo hiểm tự tử trong thời kỳ 02 năm tính từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc tính từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực;
+ Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng, trừ khi có thoả thuận khác tại Khoản 2 Điều này;
+ Người được bảo hiểm bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của chính bản thân người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm hoặc người thụ hưởng, trừ khi có thoả thuận khác tại Khoản 2 Điều này;
+ Người được bảo hiểm chết do thi hành án tử hình;
+ Trường hợp khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
- Trong các trường hợp nêu trên tại Khoản 1, doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm chi trả giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm hoặc toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng, sau khi đã khấu trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ khi có thoả thuận khác tại Khoản 2 Điều này. Nếu bên mua bảo hiểm qua đời, việc chi trả số tiền còn lại sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Doanh nghiệp bảo hiểm, cũng như chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, sẽ phải thanh toán giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm hoặc toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm qua đời do thi hành án tử hình, sau khi đã khấu trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bài viết liên quan: Bảo hiểm nhân thọ là gì? Các loại hình bảo hiểm nhân thọ và lưu ý khi tham gia bảo hiểm nhân thọ
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!