1. Chi cục thuế là gì? 

Chi cục thuế là tổ chức quản lý thuế trực thuộc cơ quan nhà nước. Chi cục thuế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Pháp luật. Chi cục thuế thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn, các chức năng tổ chức về quản lý thuế, phí, lệ phí, những khoản thu khác của nhà nước (gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế tại khu vực theo sự phân công của Cục thuế, Tổng cục thuế và theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định khác có liên quan. 

Chi cục thuế là tổ chức quản lý về thuế trực thuộc Cục thuế cấp tỉnh, chi cục thuế được đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố. Bộ máy chi cục thuế ở các cấp này được phân ra thành các đội thuế, tổ thuế, trạm thuế, các tổ chuyên môn thuế, tổ nghiệp vụ thuế, tùy thuộc vào số thu các mức khác nhau sẽ được chia thành các đội, các phòng ban với số lượng người khác nhau; chi cục thuế là cấp bậc thấp nhất trong hệ thống này.

Người đứng đầu chi cục thuế có Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm về các hoạt động của chi cục thuế trên phạm vi mà họ được giao quyền và nhiệm vụ.

 

2. Nhiệm vụ của chi cục thuế

Chi cụ thuế tại quận, huyện, thị xã, thành phố thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn do nhà nước quy địnhtrong Luật quản lý thuế các qui định pháp luật khác có liên quan.

- Tổ chức, triển khai thống nhất thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, và các văn bản khác có liên quan đến thuế; các quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hằng năm được giao tại khu vực quản lý. Tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước đến người dân, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật. 

- Chuyên hướng dẫn, tổ chức triển khai thực thi những nhiệm vụ quản trị thuế so với những đối tượng người tiêu dùng nộp thuế:  đăng ký thuế; khai thuế; tính thuế; thông báo thuế; nộp thuế; hoàn thuế; khấu trừ thuế; miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; kế toán thuế đối với người nộp thuế; thường xuyên triển khai đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành Luật thuế .

- Bày tỏ ý kiến, quan điểm, kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế về những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế.

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thông tin về thu thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế tại địa bàn…

- Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

- Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

- Kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế.

- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế; hoàn thuế; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp; miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật.

-  Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.

- Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế.

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện thống kê, quản lý thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Ủy ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế.

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật.

- Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế.

- Đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, công tác quản lý nội ngành vào các hoạt động của Chi cục Thuế; tổ chức tiếp nhận và triển khai các phần mềm ứng dụng, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin .

- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và theo phân cấp của Bộ Tài chính.

- Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao.

 

3. Chi cục thuế tiếng Anh là gì?

Chi cục thuế tiếng Anh là District-level Tax Department

District-level Tax Department are tax management organizations under state agencies. The District-department of Taxation has legal status, has its own seal, and is allowed to open an account at the State Treasury in accordance with the provisions of law. District-level Tax Department perform the tasks, powers, and organizational functions in the management of taxes, fees, charges and other state revenues (collectively referred to as taxes) within the scope of duties of the tax sector in the region. according to the assignment of the Tax Department, the General Department of Taxation and the provisions of the Tax Administration Law, tax laws and other relevant regulations.

District-level Tax Department are tax management organizations under provincial-level Tax Departments, tax branches are located in districts, towns and cities. The apparatus of tax sub-departments at these levels are divided into tax teams, tax groups, tax stations, tax professional groups and tax professional groups, depending on the revenue collected at different levels, they will be divided into teams. departments with different numbers of people; District-level Tax Department is the lowest level in this system.

The head of a District-level Tax Department has a director and deputy director who are responsible for the activities of the tax department within the scope to which they are assigned rights and duties.

 

4. Thuật ngữ tiếng anh cục thuế, chi cục thuế

- Tổng cục thuế: General Department of Taxation.

- Bộ tài chính: Ministry of Finance

- Phòng: Division

- Cục thuế: Department of Taxation.

- Chi cục thuế khu vực: The regional Tax Departments

- Chi cục trưởng: Head of Department = Director of district tax department

- Phó chi cục trưởng: Deputy head.

- Trưởng phòng: Head of Division

- Phó trưởng phòng: Deputy Head of Division

- Đội quản lý thuế thu nhập cá nhân: Personal Income Tax Management Team

- Cục hải quan: Customs Department

- Tổng cục hải quan: General Department of Vietnam Customs

- Đội kiểm tra thuế: Tax inspection team.

- Đội thanh tra thuế: Tax inspection team.

- Ban: Board

- Công chức quản lý thuế: Civil servant of tax administration

- Thanh tra viên thuế: Inspector of Tax

- Chuyên viên: Official

- Đội kiểm tra nội bộ: Internal inspection team.

- Công nhân viên chức: Civil Servant

- Cục kiểm tra sau thông quan: Post Clearance Audit Department

- Luật: Law

- Nghị định: Decree

- Thông tư: Circular

- Quyết định: Decision

Trên đây là toàn bộ nội dung mà Luật Minh Khuê giới thiệu với bạn về Chi cục thuế tiếng Anh là gì? Thuật ngữ tiếng anh cục thuế. Nếu bạn có câu hỏi khác về tiếng anh có thể để liên hệ với tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được chúng tôi giải đáp chi tiết nhé. Trân thành cảm ơn!