1. Chỉ huy được phép ra khỏi hầm trú ẩn để kiểm tra bãi hủy nổ đầu đạn khi nào?
Theo quy định tại tiểu mục 2.2.11.1 của Mục 2 trong QCVN 08:2019/BQP, các điều cụ thể được quy định như sau:
- Ra khỏi hầm trú ẩn để kiểm tra bãi hủy sau tiếng nổ: Người chỉ huy được phép ra khỏi hầm trú ẩn để kiểm tra bãi hủy sau khoảng thời gian 30 phút kể từ khi nghe thấy tiếng nổ từ các hố hủy.
- Kiểm tra sau điểm hỏa không nghe thấy tiếng nổ: Trong trường hợp sau khi điểm hỏa không nghe thấy tiếng nổ, sau 15 phút tính từ khi điểm hỏa, người chỉ huy có thể rời khỏi hầm trú ẩn để quan sát. Sau đó, người chỉ huy sẽ lên kiểm tra, xác định nguyên nhân không nổ.
- Quy trình trước khi lên kiểm tra: Trước khi lên kiểm tra, người chỉ huy phải tháo dây dẫn điện ra khỏi thiết bị điểm hỏa, nối tắt hai đầu dây dẫn điện, tháo và cất giữ chìa khóa nguồn điện (nếu sử dụng ống nổ điện để kích nổ).
- Hạn chế lực lượng khác ra khỏi hầm trú ẩn: Các lực lượng khác phải ở trong hầm trú ẩn và chỉ được ra khỏi khi có lệnh của người chỉ huy.
- Xử lý nếu nguyên nhân không nổ do hỏa cụ: Nếu nguyên nhân không nổ do hỏa cụ (ống nổ, nụ xùy), phải thay bằng hỏa cụ khác và thực hiện theo phương án và quy trình công nghệ do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tóm lại, theo quy định tại tiểu mục 2.2.11.1 của Mục 2 trong QCVN 08:2019/BQP, các điều cụ thể đã được quy định rõ ràng về việc ra khỏi hầm trú ẩn để kiểm tra bãi hủy sau tiếng nổ và quy trình xử lý khi không nghe thấy tiếng nổ sau điểm hỏa. Người chỉ huy phải tuân thủ các quy định an toàn, bảo đảm an toàn cho bản thân và các lực lượng tham gia. Ngoài ra, việc thực hiện các biện pháp an toàn trước khi ra khỏi hầm trú ẩn và hạn chế lực lượng khác ra khỏi hầm cũng được nhấn mạnh.
2. Những ai thuộc lực lượng tham gia hủy nổ đầu đạn?
Theo quy định tại tiểu mục 2.2.4.3 của Quy chuẩn QCVN 08:2019/BQP, sau đây là cụ thể về lực lượng tham gia hủy nổ đầu đạn:
- Lực lượng tham gia hủy nổ đầu đạn: Được giao nhiệm vụ bằng văn bản và chỉ thực hiện theo phương án và kế hoạch đã được phê duyệt. Họ phải tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật và thực hiện mệnh lệnh của người chỉ huy.
- Người chỉ huy: Là người có quyền hạn cao nhất trong khu vực hủy, có trình độ chuyên môn về đạn dược từ trung cấp trở lên và được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ.
- Nhân viên hủy nổ: Trực tiếp thực hiện hủy nổ đầu đạn, có trình độ chuyên môn về đạn dược từ sơ cấp trở lên, và phải qua kiểm tra đảm bảo đạt yêu cầu.
- Nhân viên an toàn: Phụ trách công tác an toàn trong quá trình hủy nổ đầu đạn, có trình độ chuyên môn về đạn dược từ sơ cấp trở lên, và được huấn luyện về an toàn.
- Nhân viên kỹ thuật: Giám sát kỹ thuật, nắm chắc quy trình kỹ thuật và an toàn, sử dụng thành thạo các phương tiện phục vụ hủy nổ đầu đạn.
- Nhân viên y tế: Bảo đảm sức khỏe cho lực lượng tham gia, có trình độ chuyên môn về ngành y tế và sử dụng thành thạo các phương tiện sơ cứu.
- Lực lượng cảnh giới: Làm nhiệm vụ cảnh giới để đảm bảo an toàn trong khu vực hủy.
- Lực lượng phòng cháy, chữa cháy: Tham gia vào quá trình hủy nổ đầu đạn và được giao nhiệm vụ về công tác phòng cháy, chữa cháy, đồng thời phải đạt yêu cầu qua kiểm tra.
=> Đội ngũ tham gia vào quá trình hủy nổ đầu đạn bao gồm một loạt các lực lượng có vai trò quan trọng. Đó là lực lượng tham gia trực tiếp vào công việc hủy nổ, người chỉ huy quản lý toàn bộ hoạt động, nhân viên hủy nổ thực hiện công việc cụ thể, nhân viên an toàn đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc, nhân viên kỹ thuật giám sát các khía cạnh kỹ thuật, nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân viên tham gia, lực lượng cảnh giới đảm bảo khu vực an toàn, và lực lượng phòng cháy, chữa cháy đảm bảo an toàn phòng cháy. Đây là một tổ hợp lực lượng đa dạng, hoạt động chặt chẽ để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình hủy nổ đầu đạn.
3. Các loại hầm phải có trong khu vực hủy nổ đầu đạn?
Theo quy định tại tiểu mục 2.3.2.1 và tiểu mục 2.3.2.2 của Mục 2 trong QCVN 08:2019/BQP, các loại hầm trong khu vực hủy nổ và khoảng cách đối với bãi hủy được quy định như sau:
- Hầm chỉ huy: Được đặt cách tâm bãi hủy tối thiểu 200m. Đây là nơi dành cho người chỉ huy để quản lý toàn bộ quá trình hủy nổ.
- Hầm trú ẩn: Cách tâm bãi hủy tối thiểu 200m. Được sử dụng để ẩn nấp trong trường hợp xảy ra sự cố ngoại vi hoặc nguy cơ nổ đột ngột.
- Hầm để hỏa cụ: Cách tâm bãi hủy tối thiểu 500m. Đây là nơi lưu trữ và sử dụng hỏa cụ cần thiết cho quá trình hủy nổ.
- Hầm để thuốc nổ mồi: Cách tâm bãi hủy tối thiểu 500m. Được sử dụng để lưu trữ và chuẩn bị các loại thuốc nổ mồi cần thiết.
- Hầm để đạn dược chờ hủy: Cách tâm bãi hủy tối thiểu 1000m. Đây là nơi để lưu trữ đạn dược chờ hủy, đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh.
Ngoài các loại hầm trên, còn có các công trình khác như bể chứa nước chữa cháy, đài quan sát, và các tuyến cảnh giới, với bán kính tương ứng để đảm bảo an toàn và quản lý hiệu quả trong quá trình hủy nổ.
4. Khối lượng đầu đạn và thuốc nổ mồi được quy định thế nào?
Căn cứ quy định tại 2.2.4.2 Mục 2 trong QCVN 08:2019/BQP quy định về khối lượng đầu đạn và thuốc nổ mồi như sau:
Khối lượng đầu đạn và thuốc nổ mồi được xác định và áp dụng theo các phương pháp sau:
- Hủy nổ đầu đạn bằng thiết bị hủy nổ: Số lượng thuốc nổ mồi cần sử dụng để hủy nổ một đầu đạn được xác định dựa trên tài liệu kỹ thuật của nhà cung cấp thiết bị và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
- Hủy nổ đầu đạn ở hố hủy:
+ Trong trường hợp hủy cùng một loại đầu đạn trong một hố hủy, số lượng đầu đạn được xác định dựa trên đương lượng TNT của thuốc nổ nhồi trong đầu đạn và khối lượng thuốc nổ mồi sử dụng cho một hố hủy, theo quy định tại Bảng 1. Khối lượng thuốc nổ quy đổi đương lượng TNT và số lượng đầu đạn xếp trong một hố hủy của từng loại đầu đạn được chỉ định trong Phụ lục B.
+ Trường hợp hủy nổ nhiều loại đầu đạn trong một hố hủy, cần xác định số lượng đầu đạn và khối lượng thuốc nổ mồi dựa trên giới hạn thuốc nổ trong đầu đạn và khối lượng thuốc nổ quy đổi đương lượng TNT của mỗi loại đầu đạn, theo quy định tại Bảng 1 và Phụ lục B. Phương án hủy nổ cần được xây dựng và phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền.
+ Hủy nổ tại chỗ: Khối lượng thuốc nổ mồi cần sử dụng tuân thủ phương án và quy trình công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện hủy nổ.
| TT | Tên đầu đạn | Giới hạn thuốc nổ chứa trong đầu đạn xếp trong một hố hủy (quy đổi ra đương lượng TNT) | Khối lượng thuốc nổ mồi (TNT) gây nổ trong một hố hủy |
| 1 | Đầu đạn cỡ nhỏ hơn hoặc bằng 57 mm và lựu đạn | Không quá 5 kg | Từ 0,2 kg đến 1,2 kg |
| 2 | Đầu đạn cỡ từ 60 mm đến 82 mm. | Không quá 20 kg | Từ 0,2 kg đến 1,2 kg |
| 3 | Đầu đạn cỡ từ 85 mm đến 115 mm | Không quá 30 kg | Từ 0,2 kg đến 1,2 kg |
| 4 | Đầu đạn cỡ từ 120 mm đến 175 mm, nhồi thuốc nổ TNT | Không quá 60 kg | Từ 0,4 kg đến 1,6 kg |
| 5 | Đầu đạn cỡ từ 120 mm đến 175 mm, nhồi thuốc nổ mạnh hoặc không xác định được loại thuốc nổ nhồi | Không quá 40 kg | Từ 0,6 kg đến 1,4 kg |
Quý khách xem thêm bài viết sau: Quy định về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong hoạt động xây dựng
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng.