1. Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai được hiểu là gì?
Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 3 trong Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC, được ban hành để hướng dẫn về việc quản lý và tổ chức hoạt động của các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, các Chi nhánh này được coi là đơn vị hạch toán phụ thuộc. Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, các Chi nhánh được trang bị con dấu riêng và nhà nước sẽ bố trí văn phòng và trang thiết bị làm việc phù hợp theo quy định của pháp luật.
Theo đó, một Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai bao gồm các cơ cấu như sau:
- Giám đốc - chịu trách nhiệm chủ đạo quản lý và điều hành hoạt động của Chi nhánh.
- Không quá 02 Phó Giám đốc - giúp đỡ Giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm cho các lĩnh vực cụ thể.
- Các bộ phận chuyên môn - là các đơn vị chuyên trách về các lĩnh vực cụ thể như đăng ký đất đai, quản lý tài liệu, hỗ trợ công dân, và các công việc liên quan khác.
Quyết định về số lượng Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, còn việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi nhánh được thực hiện bởi Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong việc bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Chi nhánh, quy trình này sẽ được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và tuân thủ cơ chế phân cấp quản lý cán bộ của UBND cấp tỉnh.
Như vậy, việc tổ chức và điều hành hoạt động của các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và sự phân cấp quản lý, nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ đăng ký đất đai cho người dân và các tổ chức.
2. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
Theo quy định của pháp luật, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoạt động dưới sự quyết định của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh và có nhiệm vụ và chức năng quan trọng trong việc quản lý và xử lý các vấn đề liên quan đến đất đai. Cụ thể, chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh bao gồm:
- Thực hiện việc đăng ký đất theo quyền giao quản lý của Nhà nước, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Tiến hành cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (được gọi là Giấy chứng nhận).
- Thực hiện việc đăng ký biến động liên quan đến đất được giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
- Cập nhật, chỉnh lý và đồng bộ hóa dữ liệu đất đai; xây dựng và quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính.
- Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra và xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức và cá nhân cung cấp phục vụ việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận.
- Thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin và số liệu liên quan đến đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện việc thu phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.
- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.
Các chức năng và nhiệm vụ này là cốt lõi trong việc đảm bảo quyền lợi và bảo vệ quyền sở hữu đất của người dân và tổ chức, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không có quyền cấp sổ đỏ
Để chứng minh cho vấn đề Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không có quyền cấp sổ đỏ, có thể xem xét dưới hai góc độ sau:
Thứ nhất, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật sau đây: Điều 105 Luật Đất đai 2013, Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.
(1) Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2013, chỉ các cơ quan sau đây mới có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận mới:
- UBND cấp tỉnh: Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. UBND cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp để cấp Giấy chứng nhận.
- UBND cấp huyện: Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
(2) Theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định:
- Đối với các địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:
+ Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Đối với các địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định, việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp (1) và (2) kể trên thực hiện như sau:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
+ UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Đối với các địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp sẽ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quyết định của UBND cấp tỉnh.
Như vậy, theo quy định nêu trên:
- Văn phòng đăng ký đất đai chỉ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau đây khi được Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền:
+ Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉ thực hiện việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quyết định của UBND cấp tỉnh.
Thứ hai, Điều 60 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 của Nghị định 148/2020/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2021), không quy định về "Thẩm quyền cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", mà chú trọng vào việc "Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai".
Theo quy định này, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, chứ không phải là cơ quan có thẩm quyền cấp mới giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Do đó, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không có quyền cấp sổ đỏ. Theo quy định này, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉ là nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp Giấy chứng nhận.
Bài viết liên quan: Văn phòng đăng ký đất đai là gì? Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng đăng ký đất đai?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!