1. Thế nào là xe máy chuyên dùng?
Theo khoản 20 Điều 3 của Luật Giao thông đường bộ 2008, xe máy chuyên dùng bao gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh cũng phải tuân thủ các quy định về giao thông đường bộ khi tham gia vào hệ thống giao thông.
- Các xe máy chuyên dùng, bao gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp, và các loại xe đặc chủng khác dùng cho mục đích quốc phòng, an ninh, khi tham gia giao thông đường bộ cần phải đảm bảo an toàn và tuân thủ quy tắc giao thông.
- Xe máy chuyên dùng phải sử dụng đèn, còi, gương và các trang thiết bị bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ. Người điều khiển xe máy chuyên dùng phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó theo quy định. Các hành vi vi phạm luật giao thông của người điều khiển xe máy chuyên dùng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.
- Việc sử dụng xe máy chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh phải được thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý quốc phòng, an ninh. Các loại xe đặc chủng phục vụ cho quốc phòng, an ninh khi tham gia giao thông cần phải được ưu tiên, đảm bảo an toàn và không gây trở ngại cho các phương tiện khác.
Như vậy, theo khoản 20 Điều 3 của Luật Giao thông đường bộ 2008, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ các quy định giao thông đường bộ khi tham gia vào hệ thống giao thông, đồng thời cần phải đảm bảo an toàn và tuân thủ quy tắc của pháp luật.
2. Chi phí kiểm định đối với xe máy chuyên dùng đang lưu hành mới nhất 2024
Chi phí kiểm định đối với xe máy chuyên dùng được thực hiện theo mức giá tại Biểu 2 Mục II Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/chiếc
| TT | Loại thiết bị kiểm định | Mức giá | |
| Lần đầu | Định kỳ | ||
| I | Máy làm đất và vật liệu | ||
| 1 | Máy ủi công suất đến 100 mã lực | 350 | 280 |
| 2 | Máy ủi công suất từ 101 đến 200 mã lực | 430 | 350 |
| 3 | Máy ủi công suất trên 200 mã lực | 510 | 410 |
| 4 | Máy san công suất đến 130 mã lực | 460 | 375 |
| 5 | Máy san công suất trên 130 mã lực | 540 | 430 |
| 6 | Máy cạp thể tích thùng chứa đến 24m3 | 510 | 420 |
| 7 | Máy cạp thể tích thùng chứa trên 24m3 | 610 | 490 |
| 8 | Máy đào rãnh; máy đào, cào vận chuyển vật liệu; máy phá dỡ; máy búa phá dỡ; máy xếp dỡ, máy kẹp; Máy xúc, đào, xúc đào thể tích gầu đến 1m3 (*) | 570 | 460 |
| 9 | Máy xúc, đào, xúc đào thể tích gầu trên 1m3 (*) | 680 | 540 |
| II | Xe, máy thiết bị gia cố nền móng, mặt đường | ||
| 1 | Máy khoan | 510 | 420 |
| 2 | Máy khoan cọc nhồi | 570 | 460 |
| 3 | Máy đóng cọc; máy đóng, nhổ cọc hộ lan đường bộ | 570 | 460 |
| 4 | Máy rải đá sỏi | 400 | 320 |
| 5 | Hệ thống ép cọc thủy lực | 290 | 240 |
| 6 | Máy ép cọc bấc thấm | 540 | 430 |
| 7 | Xe lu bánh thép đến 5 tấn | 350 | 280 |
| 8 | Xe lu bánh thép trên 5 tấn | 400 | 320 |
| 9 | Xe lu bánh lốp | 400 | 320 |
| 10 | Xe lu chân cừu; lu bánh hỗn hợp; lu rung; xe tạo xung chấn | 350 | 280 |
| 11 | Máy rải bê tông các loại công suất đến 90 mã lực (67kW) | 460 | 370 |
| 12 | Máy rải bê tông các loại công suất trên 90 mã lực (67kW) | 540 | 430 |
| 13 | Máy cào bóc mặt đường; Máy cào bóc và tái chế nguội mặt đường; máy gia cố bề mặt đường | 400 | 320 |
| III | Xe, máy và thiết bị sản xuất bê tông và vật liệu cho bê tông | ||
| 1 | Máy bơm bê tông; xe bơm bê tông, phun bê tông | 350 | 280 |
| 2 | Máy nghiền đá và vận chuyển băng tải; máy nghiền, sàng đá năng suất nghiền đến 25m3/h; máy cắt đá | 430 | 350 |
| 3 | Máy nghiền đá và vận chuyển băng tải; máy nghiền, sàng đá năng suất nghiền trên 25m3/h | 570 | 460 |
| IV | Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ trong sân golf, khu giải trí | ||
| Xe địa hình, xe chở hàng, xe phục vụ giải khát trong sân golf, xe lu có trong sân golf, xe phun, tưới dùng trong sân golf, xe phun, tưới chất lỏng, xe san cát trong sân golf, khu giải trí. | 290 | 190 | |
| V | Các loại xe máy chuyên dùng khác | ||
| 1 | Xe quét, chà sàn; xe chở hàng trong nhà xưởng. | 290 | 190 |
| 2 | Xe sơn kẻ đường, xe quét đường, nhà xưởng; xe chuyên dùng trộn rác, khai thác gỗ, chở vật liệu các loại | 570 | 460 |
| 3 | Xe tự đổ bánh lốp, bánh xích | 570 | 460 |
| 4 | Xe kéo, máy kéo nông nghiệp, lâm nghiệp tham gia giao thông | 400 | 320 |
| VI | Các loại thiết bị nâng: cần trục, xe nâng, cần cẩu có sức nâng (**) | ||
| 1 | Dưới 1 tấn | 710 | 710 |
| 2 | Từ 1 tấn đến 3 tấn | 850 | 850 |
| 3 | Trên 3 tấn đến 5 tấn | 1.130 | 1.130 |
| 4 | Trên 5 tấn đến 7,5 tấn | 1.410 | 1.410 |
| 5 | Trên 7,5 tấn đến 10 tấn | 2.110 | 2.110 |
| 6 | Trên 10 tấn đến 15 tấn | 2.390 | 2.390 |
| 7 | Trên 15 tấn đến 20 tấn | 2.810 | 2.810 |
| 8 | Trên 20 tấn đến 30 tấn | 3.510 | 3.510 |
| 9 | Trên 30 tấn đến 50 tấn | 3.790 | 3.790 |
| 10 | Trên 50 tấn đến 75 tấn | 4.210 | 4.210 |
| 11 | Trên 75 tấn đến 100 tấn | 4.910 | 4.910 |
| 12 | Trên 100 tấn | 5.610 | 5.610 |
| VII | Các loại xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG | ||
| 1 | Đến 0,3 m3 | 540 | 140 |
| 2 | Trên 0,3 m3 đến 1,0 m3 | 550 | 170 |
| 3 | Trên 1,0 m3 đến 2,5 m3 | 580 | 220 |
| 4 | Trên 2,5 m3 đến 5,0 m3 | 600 | 270 |
| 5 | Trên 5,0 m3 đến 10 m3 | 630 | 330 |
| 6 | Trên 10m3 | 710 | 420 |
Theo quy định của Biểu 2 và các điều khoản kèm theo, giá kiểm định và thu phí liên quan đối với các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng được tính như sau:
- Thể tích gầu: Thể tích gầu được tính là thể tích của gầu lớn nhất.
- Loại thiết bị nâng:
+ Nếu chỉ kiểm định phần di chuyển, giá thu bằng 40% mức giá quy định.
+ Nếu chỉ kiểm định phần nâng, giá thu bằng 60% mức giá quy định.
- Bình xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG: Đối với các loại có chu kỳ kiểm tra từ 1 năm trở lên, giá được tính là mức giá định kỳ hàng năm nhân với số năm trong chu kỳ kiểm tra.
- Xe máy chuyên dùng: Giá chỉ tính đối với tính năng có mức giá cao nhất nếu xe có nhiều tính năng.
- Kiểm định lại:
+ Nếu kiểm định lại cùng ngày với lần đầu tiên, miễn thu đối với lần 1 và 2; từ lần thứ 3 trở đi, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá quy định tại Biểu 2.
+ Nếu kiểm định lại sau 1 ngày và trong thời hạn 7 ngày tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá quy định.
+ Nếu kiểm định lại sau 7 ngày tính từ ngày kiểm định lần đầu, giá kiểm định lại tính như kiểm định lần đầu.
- Trường hợp khác: Đối với xe máy chuyên dùng không được quy định trong biểu giá, căn cứ vào quy định của Nhà nước để thống nhất mức giá kiểm định.
- Kiểm định giám định kỹ thuật: Kiểm định mang tính giám định kỹ thuật, đánh giá chất lượng với giá thỏa thuận, không vượt quá 3 lần mức giá quy định.
Như vậy, các chi phí liên quan đến kiểm định đều được quy định cụ thể và tuân theo nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan.
3. Chi phí kiểm định đối với xe máy chuyên dùng trong cảnh tạo
Theo quy định tại Mục III Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC quy định về chi phí kiểm định đối với xe máy chuyên dùng trong cảnh tạo. Cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/chiếc
| TT | Nội dung thẩm định thiết kế | Mức giá |
| 1 | Thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo | 300 |
| 2 | Soát xét hồ sơ cho phép thi công cải tạo lần tiếp theo đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng | 150 |
Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe
| TT | Nội dung nghiệm thu cải tạo | Mức giá |
| 1 | Thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng | 910 |
| 2 | Thay đổi hệ thống, tổng thành xe cơ giới, xe máy chuyên dùng | 560 |
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Xe máy chuyên dùng là gì? Thủ tục đăng ký xe chuyên dùng là gì?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.