Luật sư tư vấn:

1. Quy định pháp luật về hoạt động tham gia giao thông ?

Hiện nay, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 là văn bản phổ biến có hiệu lực hướng dẫn thi hành các hoạt động liên quan đường bộ. Theo Luật này quy định về người tham gia giao thông và phương tiện tham gia giao thông như sau :

- Người tham gia giao thông được hiểu là bao gồm tất cả những người điều khiển phương tiện là xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

- Người điều khiển phương tiện là những chủ thể điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

- Luật này cũng quy định về những phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ như :

+ Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) bao gồm: xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

+ Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) bao gồm: xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

- Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ. Ví dụ : xe chuyên chở hàng được sử dụng cho cơ sở sản xuất gỗ, sản xuất đồ nhựa; xe máy chuyên dùng để tuần tra của cán bộ công an, cảnh sát giao thông, cảnh sát cơ động,...

Như vậy, xe máy chuyên dùng gồm những loại xe dùng cho các công trình, công trường; xe chuyên sử dụng hỗ trợ cho hoạt động của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp; xe sử dụng cho các bộ công an, sĩ quan phục vụ an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội. Những người khi tham gia giao thông sử dụng phương tiện là xe máy chuyên dùng cũng cần đáp ứng đủ những điều kiện về phương tiện, các loại bằng cấp và con người theo quy định pháp luật.

 

2. Nguyên tắc hoạt động chung khi các phương tiện và người tham gia giao thông ?

Không chỉ đối với những phương tiện là xe máy chuyên dùng tham gia giao thông, tất cả những phương tiện giao thông đường bộ đều phải tuân thủ theo nguyên tắc hoạt động chung của Luật giao thông đường bộ quy định. Điều này đảm bảo được tối ưu nhất nghĩa vụ thực hiện pháp luật khi tham gia giao thông của bất kỳ cá nhân điều khiển phương tiện nào :

- Về nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ được quy định cụ thể tại Điều 4 như sau :

+ Hoạt động giao thông đường bộ phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường : điều kiện này luôn giữ vai trò tiên quyết mà Nhà nước và Bộ giao thông vận tải khi ban hành pháp luật về giao thông đường bộ quan tâm. Khi xã hội phát triển, cơ sở hạ tầng và giao thông đường bộ tiên tiến hơn, con người hướng đến cuộc sống thông minh xanh - sạch - đẹp - tiện ích. Vì vậy không chỉ công nghệ cải tiến các loại phương tiện, hỗ trợ giao thông phát triển mà ý thức người tham gia giao thông cũng cần được nâng cao khi tham gia giao thông và khi xảy ra tình huống không mong muốn khi tham gia giao thông ;

+ Phát triển giao thông đường bộ theo quy hoạch, từng bước hiện đại và đồng bộ; gắn kết phương thức vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác ;

+ Quản lý hoạt động giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp ;

+ Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân ;

+ Người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ ;

+ Mọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

- Ngoài ra, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, tổ chức điều kiển phương tiện khi tham gia giao thông là xe máy chuyên dùng hay bất kỳ phương tiện nào khác theo Điều 8 quy định như sau :

+ Nghiêm cấm mọi trường hợp đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ ;

+ Các phương tiện và người điều khiển phương tiện không được phép có hành vi sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép ;

+ Các trường hợp như xe cơ giới, xe chuyên dùng có hành vi thay đổi linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định đều vi phạm vào điều cấm và sẽ bị xử lý nghiệm theo quy định pháp luật ;

+ Các trường hợp điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn đều bị xử phạt theo hành vi vi phạm giao thông đường bộ ';

+ Các cá nhân, tổ chức điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định ; trường hợp điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ bồi thường kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng ;

+ Luật nghiêm cấm tất các trường hợp đe dọa đến sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm của cá nhân, tổ chức khác khi tham gia giao thông hoặc xảy ra những tình huống khác khi tham giao giao thông ;

+ Nghiêm cấm cá nhân điều khiển phương tiện xe chuyên dùng dùng chức vụ, quyền hạn của mình ra để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

 

3. Quy định pháp luật đối với xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông

3.1. Quy định về hình thức xe máy chuyên dùng tham gia giao thông :

Xe máy chuyên dùng là xe dùng là nhũng phương tiện xe máy sử dụng cho đặc phù công việc ngành nghề hoặc sử dụng cho các công việc liên quan đến an ninh, quốc phòng, đảm bao trật tự an toàn xã hội. Xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông cần đáp ứng đúng những điều kiện  theo Điều 57 về Điều kiện tham gia giao thông của xe máy chuyên dùng sau đây :

- Bảo đảm các quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây :

+ Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực ;

+ Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực ;

+ Có đèn chiếu sáng ;

+ Bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển ;

+ Các bộ phận chuyên dùng phải lắp đặt đúng vị trí, chắc chắn, bảo đảm an toàn khi di chuyển ;

+ Bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường.

- Có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Hoạt động trong phạm vi quy định, bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình đường bộ khi di chuyển.

- Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa và nhập khẩu xe máy chuyên dùng phải tuân theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Chủ phương tiện và người điều khiển xe máy chuyên dùng chịu trách nhiệm duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật và kiểm định theo quy định đối với xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, cấp, thu hồi đăng ký, biển số; quy định danh mục xe máy chuyên dùng phải kiểm định và tổ chức việc kiểm định; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số và kiểm định xe máy chuyên dùng của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Theo đó, những loại xe là xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông cần đáp ứng được những yêu cầu về hình thức theo quy định pháp luật. Xe máy chuyên dùng phải đảm bảo hoạt động trong phạm vi quy định, đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và công trình đường bộ khi di chuyển hoặc tham gia giao thông đường bộ.

 

3.2. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng không đáp ứng đủ điều kiện khi tham gia giao thông?

Như đã phân tích ở trên, tất cả các trường hợp người điều khiển phương tiện tham gia giao thông và các loại phương tiện khi tham gia giao thông cần phải đáp ứng đúng những tiêu chuẩn theo quy định tại Luật giao thông đường bộ. Khi người điều khiển phương tiện vi phạm những quy định trên thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 19 - của Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau :

Quy định về mức xử phạt đối với trường hợp người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông :

- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây :

  •  Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển ;
  •  Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có hệ thống hãm nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật ;
  •  Điều khiển xe có các bộ phận chuyên dùng lắp đặt không đúng vị trí; không bảo đảm an toàn khi di chuyển ;
  •  Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng; không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn ;
  •  Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc).

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  •  Điều khiển xe hoạt động không đúng phạm vi quy định ;
  •  Điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo trái quy định tham gia giao thông;

Ngoài những điều kiện quy định về người điều khiển phương tiện có sai phạm về hình thức xe đang trực tiếp điều khiển, người điều khiển phương tiện còn bị xử phạt nếu như vi phạm những điều kiện sau đây về chủ thể tham gia điều khiển phương tiện xe máy chuyên dùng Theo Điều 22 - Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 ngày 12 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Quy định cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định;

b) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

c) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo Giấy đãng ký xe;

d) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo Giấy chứng nhận an'toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định).

2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Như vậy, với trường hợp người điều khiển phương tiện không đáp ứng đủ những tiêu chuẩn khi tham gia giao thông đường bộ bằng xe máy chuyên dùng thì sẽ bị xử phạt ở mức từ 100 nghìn đồng đến 01 triệu đồng.

 

4. Giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe máy chuyên dùng thì chủ xe có bị xử phạt không ?

Có nhiều trường hợp người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ  không nhất thiết là chủ phương tiện đó, vậy nếu trong trường hợp chủ phương tiện cho người điều khiển xe máy chuyên dùng thuê, mượn mà biết rõ phương tiện đó không đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc người điều khiển phương tiện không đáp ứng được điều kiện cần thiết thì có bị xử phạt không ?

Nếu trong trường hợp kể trên, chủ phương tiện vẫn sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau :

- Căn cứ Khoản 5 - Điều 30 - Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ :

+ Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau : Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện về đô tuổi điều khiển xe, không có giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 58, Điều 60 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng ;

Căn cứ Khoản 8 - Điều 30 - Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

+ Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau : 

  • Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện về độ tuổi và không có giấy phép lái xe theo quy định tại  Điều 58 (đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô), khoản 1 Điều 62 (đối với xe máy chuyên dùng) của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông
  • Ngoài ra, trong cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng.

Như vậy, chủ sở hữu phương tiện có hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham giao thông sẽ bị xử phạt như sau :

  •  Đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.
  •  Đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.

Như vậy, không chỉ người điều khiển phương tiện tham gia giao thông là xe máy chuyên dùng mà còn cả chủ sở hữu phương tiện trong trường hợp biết người điều khiển không đủ điều kiện vẫn cố tình giao xe, khi bị kiểm tra hoặc gây ra tai nạn giao thông thì sẽ bị xử phạt về tội danh nêu trên.

 

5. Luật Minh Khuê hướng dẫn về Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng mới nhất

Căn cứ Luật giao thông đường bộ, Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành Thông tư 22/2019/TT-BGTVT quy định về Đăng ký xe máy chuyên dùng, điều này vừa để đảm bảo các phương tiện xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ cần đáp ứng đủ những điều kiện như pháp luật quy định, ngoài ra trong trường hợp chủ phương tiện chưa đăng ký chính chủ cho xe máy chuyên dùng có thể nắm bắt và thực hiện đầy đủ :

- Hồ sơ đăng ký cho xe máy chuyên dùng lần đầu tiên như sau :

  •  Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu số 2 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này ;
  •  Bản chính giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng theo quy định pháp luật trừ các trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ thì phải nộp bản chính và bản sao cho mỗi xe tại Sở giao thông vận tải nơi đăng ký ;
  •  Bản chính giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng theo quy định pháp luật trừ các trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ thì phải nộp bản chính và bản sao cho mỗi xe tại Sở giao thông vận tải nơi đăng ký.

- Hồ sơ đăng ký cho xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam phải thực hiện đăng ký có thời hạn như sau :

  •  Tờ khai đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng theo mẫu số 3 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này ;
  •  Bản sao công chứng Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ;
  •  Bản chính giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng theo quy định pháp luật trừ các trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ thì phải nộp bản chính và bản sao cho mỗi xe tại Sở giao thông vận tải nơi đăng ký ;
  •  Bản chính giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng theo quy định pháp luật trừ các trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ thì phải nộp bản chính và bản sao cho mỗi xe tại Sở giao thông vận tải nơi đăng ký.

- Hồ sơ cho xe máy chuyên dùng chưa đăng ký, khi di chuyển trên đường bộ phải được đăng ký tạm thời như sau :

  •  Tờ khai cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng theo mẫu số 4 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này ;
  • Bản sao công chứng Giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng theo quy định của Thông tư này ;
  • Bản sao công chứng Giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng theo quy định  của Thông tư này.

Sau khi chủ sở hữu hoàn tất những giấy tờ để đăng ký cho xe máy chuyên dùng thì có thể nộp những hồ sơ này lên Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có cơ sở chính hoặc nơi đăng ký thường trú.

Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời. Hy vọng những thông tin trên chúng tôi cung cấp sẽ hỗ trợ sẽ giúp bạn trong việc nắm rõ quy định pháp luật về các trường hơp điều khiển xe máy chuyên dùng không đủ điều kiện tham gia giao thông đường bộ, ngoài ra Luật Minh Khuê cũng hướng dẫn quy định về mức phạt hoặc hồ sơ đăng ký giấy phép lái xe cho xe máy chuyên dùng. Trong trường hợp bài viết có nội dung nhầm lẫn hoặc bạn có thắc mắc về vấn đề này xin vui lòng liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn, để được hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn !