Căn cứ Luật Xây Dựng năm 2014; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết là Nghị định 46/2015/NĐ-CP) và Thông tư số 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (gọi tắt là thông tư số 26/2016/TT-BXD), quy định:

1. Chi phí kiểm định được xác định bằng cách lập dự toán theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác có liên quan phù hợp với khối lượng công việc của đề cương kiểm định, bao gồm một số hoặc toàn bộ các khoản chi phí sau:

a) Khảo sát hiện trạng đối tượng kiểm định;

b) Lập đề cương, thẩm tra đề cương và dự toán kiểm định;

c) Thu thập và nghiên cứu hồ sơ tài liệu liên quan đến việc kiểm định;

d) Thí nghiệm, tính toán, phân tích, quan trắc và đánh giá;

đ) Chi phí vận chuyển phục vụ việc kiểm định;

e) Lập báo cáo kết quả kiểm định;

g) Các chi phí cần thiết khác phục vụ việc kiểm định.

2. Trâch nhiệm chi trả chi phí kiểm định:

a) Trong quá trình thi công xây dựng, trách nhiệm chi trả chi phí kiểm định thuộc nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan nếu kết quả thí nghiệm, kiểm định chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện các công việc này được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

b) Trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí kiểm định. Trường hợp kết quả kiểm định chứng minh được lỗithuộc trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì các tổ chức, cá nhân này phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi do mình gây ra.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết hơn nữa quy định pháp luật hiện nay về vấn đề trên như sau:

 

1. Kiểm định xây dựng là gì? 

Có lẽ chúng ta thường hay nghe đến hoặc là nhắc đến kiểm định xây dựng. Kiểm định xây dựng là một trong những thuật ngữ khá là quen thuộc và là một trong những hoạt động quan trọng của hoạt động xây dựng. Vậy thì hiện nay kiểm định xây dựng được định nghĩa như thế nào?

Căn cứ vào khoản 9 điều 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP  thì kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích. 

Nội dung của kiểm định xây dựng bao gồm: 

- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng

-Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố thời hạn sử dụng bộ phận công trình, công trình xây dựng. 

- Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng. 

 

2. Chi phí kiểm định xây dựng

Căn cứ theo khoản 4 điêu 5 của nghị định 06/2020/ =NĐ-CP quy định về chi phí kiểm định xây dựng theo đó thì chi phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng được ký kết giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt

Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định nếu kết quả kiểm định liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Đối với trường hợp còn lại, chi phí thực hiện kiểm định được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình. 

Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng. Trường hợp kết quả kiểm định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì các tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi do mình gây ra. 

Như vậy thì chi phí kiểm định xây dựng bao gồm cả chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 

Theo điều 133 của luật xây dựng có quy định về nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo đó thì nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự toán và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 

- Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của các dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.  Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá. 

- Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng. Nội dung dự toán xây dựng bao gồm chi phí về xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng , chi phí khác và dự phòng. 

-Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức chi phí. Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết va giá xây dựng tổng hợp cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình hoặc công trình. 

- Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng thì việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư, chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ thanh toán. Công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết toán xây dựng. Đối với dự án sử dụng ngồn vốn nhà nước, người quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán dự án đầu tư trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt. Thời hạn quyết toán dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Chính phủ. 

Như vậy thì chi phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với nội dung và khối lượng công việc theo hợp đồng và được ký kết giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt.

Trên đây là toàn bộ những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến chi phí kiểm định xây dựng. Hi vọng rằng thông qua những thông tin trên các bạn đã hiểu hơn về chi phí kiểm định xây dựng. Ngoài ra nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc có liên quan đến chi phí kiểm định xây dựng nói riêng và liên quan đến hoạt động xây dựng nói chung thì có thể tiến hành liên hệ trực tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn trực tiếp 19006162 để có thể được hỗ trợ một cách nhanh chóng. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự theo dõi và ủng hộ của các bạn trong thời gian qua.