1. Giấy phép kinh doanh cầm đồ là gì?
Giấy phép kinh doanh cầm đồ là tài liệu pháp lý được cấp cho các cửa hàng cầm đồ, cho phép họ tiến hành hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ cho vay tiền tín dụng dựa trên việc thế chấp tài sản. Tài liệu này xác nhận rằng chủ cửa hàng tuân thủ đúng các quy định và có thẩm quyền để thực hiện, ghi nhận và xử lý các giao dịch cầm đồ một cách hợp pháp, bảo đảm quyền lợi của cả người vay và người cho vay.
Giấy phép kinh doanh cầm đồ thường có hình chữ nhật, kích thước 210mm x 297mm, với màu nền là trắng và Quốc huy Việt Nam được in ở góc trên bên trái. Nội dung của giấy phép bao gồm các thông tin sau:
- Tên cửa hàng cầm đồ.
- Địa chỉ của cửa hàng cầm đồ.
- Loại hình kinh doanh.
- Phạm vi kinh doanh.
- Số điện thoại và địa chỉ email của cửa hàng cầm đồ.
- Họ và tên cùng chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cửa hàng cầm đồ.
- Ngày cấp và thời hạn có hiệu lực của giấy phép.
2. Chi phí xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ là bao nhiêu?
Dựa vào Phụ lục 4 của Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH 2022 về Luật Đầu tư, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cầm đồ được xác định là một trong những ngành đầu tư kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này cần đáp ứng các điều kiện được quy định bởi pháp luật và nhận giấy chứng nhận từ cơ quan có thẩm quyền để hoạt động.
Để được phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ, các tổ chức sẽ phải nộp các loại phí sau:
- Phí đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh:
+ Nếu hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp, phí đăng ký là 50.000 đồng/lần, tuy nhiên, doanh nghiệp đăng ký trực tuyến sẽ được miễn phí. Ngoài ra, doanh nghiệp cần thanh toán phí công bố nội dung đăng ký (100.000 đồng/lần), phí khắc con dấu doanh nghiệp (theo quy định từng đơn vị cung cấp dịch vụ), và lệ phí môn bài (được miễn lệ trong năm đầu thành lập).
+ Đối với hình thức hộ kinh doanh cá thể, mức phí đăng ký sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, vì vậy mức phí này có thể thay đổi tùy từng địa phương. Ví dụ, ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, mức phí đăng ký hộ kinh doanh hiện là 100.000 đồng/lần/đăng ký.
- Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh: 300.000 đồng (do ngành nghề kinh doanh dịch vụ cầm đồ là một lĩnh vực yêu cầu giấy đăng ký an ninh trật tự).
- Phí thẩm định phê duyệt về thiết kế phòng cháy và chữa cháy được tính dựa trên công thức sau đây:
Mức thu phí thẩm định phê duyệt = Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt × Tỷ lệ tính phí
Trong đó:
+ Tổng mức đầu tư dự án được xác định theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý các chi phí đầu tư xây dựng và các văn bản điều chỉnh liên quan, trừ các chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư và chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế).
+ Tỷ lệ tính phí được quy định trong Biểu mức thu phí I, đi kèm với Thông tư số 258/2016/TT-BTC về phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
Tỷ lệ tính phí được xác định dựa trên mức tổng đầu tư của dự án, như sau:
| STT | Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) | Đến 15 | 100 | 500 | 1000 | 5000 | Từ 10000 trở lên | |||||||
| 1 | Dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông | 0.00671 | 0.00363 | 0.00202 | 0.00135 | 0.00075 | 0.00050 | |||||||
| 2 | Dự án, công trình dầu khí, năng lượng, hóa chất | 0.01328 | 0.00718 | 0.00399 | 0.00266 | 0.00148 | 0.00099 | |||||||
| 3 | Dự án, công trình dân dụng, công nghiệp khác | 0.00967 | 0.00523 | 0.00291 | 0.00194 | 0.00108 | 0.00072 | |||||||
| 4 | Dự án, công trình khác | 0.00888 | 0.00480 | 0.00267 | 0.00178 | 0.00099 | 0.00066 | |||||||
Trong trường hợp tổng mức đầu tư của dự án nằm giữa các khoảng giá trị tổng mức đầu tư trong bảng trên, tỷ lệ tính phí được xác định theo công thức sau:
| Nit = Nib - { | Nib - Nia | x (Git - Gib)} |
| Gia - Gib |
Trong đó:
++ Nit đại diện cho tỷ lệ tính phí của dự án thứ i dựa trên quy mô giá trị cần tính, được đo bằng phần trăm (%).
++ Git là giá trị tổng mức đầu tư của dự án thứ i, đây là số tiền cần phải tính phí thẩm duyệt, với đơn vị tính là Tỷ đồng.
++ Gia là giá trị tổng mức đầu tư cận trên của dự án, đại diện cho ngưỡng giá trị mà dự án có thể nằm trong khi tính phí thẩm duyệt, được đo bằng Tỷ đồng.
++ Gib là giá trị tổng mức đầu tư cận dưới của dự án, là ngưỡng giá trị thấp nhất mà dự án có thể nằm trong khi tính phí thẩm duyệt, được đo bằng Tỷ đồng.
++ Nia là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng với Gia, được đo bằng phần trăm (%).
++ Nib là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng với Gib, được đo bằng phần trăm (%).
Mức thu phí thẩm định phê duyệt cho mỗi dự án được xác định như sau: tỷ lệ tính phí được áp dụng cho giá trị tổng mức đầu tư (Git) của dự án thứ i, và nếu nằm giữa giá trị cận trên (Gia) và giá trị cận dưới (Gib), tỷ lệ tính phí sẽ được xác định dựa trên công thức chuyển đổi. Mức thu phí tối thiểu là 500.000 đồng/dự án, và mức tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.
3. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh cầm đồ sau khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ là gì?
Dựa trên sửa đổi và bổ sung của Nghị định số 56/2023/NĐ-CP đối với Điều 3, Khoản 4 của Nghị định 96/2016/NĐ-CP về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, kinh doanh dịch vụ cầm đồ bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ cho vay tiền, trong đó những người vay tiền cần phải có tài sản hợp pháp và đưa tài sản này đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để thực hiện việc cầm cố.
- Các trách nhiệm chung áp dụng đối với các ngành, nghề được quy định tại Điều 25 của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, bao gồm:
+ Nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định.
+ Nộp phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.
+ Lập sổ quản lý hoạt động kinh doanh phù hợp với từng loại ngành, nghề theo mẫu thống nhất của Bộ Công an.
+ Tổ chức tập huấn về công tác đảm bảo an ninh, trật tự cho nhân viên bảo vệ và những nhân viên liên quan trong tổ chức kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo hướng dẫn của cơ quan Công an có thẩm quyền.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ, phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự mà đã được cấp gửi cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh.
+ Không sử dụng cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để thực hiện các hoạt động trái quy định của pháp luật ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc.
+ Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan Công an và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
+ Chỉ sử dụng nhân viên làm việc trong cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực hành vi dân sự; không nghiện ma túy.
+ Không sử dụng nhân viên trong cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ là người đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;…..
- Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố bao gồm:
+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân khác đã có dán ảnh do cơ quan quản lý nhà nước cấp.
+ Các giấy tờ phải còn giá trị sử dụng, đồng thời photocopy lưu lại tại cơ sở kinh doanh.
- Lập hợp đồng cầm cố tài sản theo đúng quy định của pháp luật.
- Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật, chỉ được cầm cố khi đã có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sở hữu (ví dụ như xe máy,…) và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.
- Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba, phải có văn bản ủy quyền hợp lệ từ chủ sở hữu.
- Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc là tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.
- Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự.
- Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố và đảm bảo an toàn đối với các tài sản của người mang tài sản đến cầm cố.
Bài viết liên quan: Thủ tục làm giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!