Trong biên nhận em có ghi thời hạn 30 ngày kể từ ngày cầm, nếu Quá hạn khách hàng không được khiếu nại, em sẽ phát mãi tài sản laptop Sau đúng 3 tháng khách lại đòi đóng lãi, nhưng em đã bán cái laptop , vì khách không hề đến đóng lãi hoặc liên lạc với em trong thời gian 3 tháng Khách hàng này nói laptop đó là đi cầm cho người cháu gái, người cháu gái nói là tự ý lấy laptop của chồng nhờ đi cầm, em và chị ấy có thỏa thuận là chị ấy sẽ nhờ em mua dùm 1 laptop Lenovo khác với giá 2.500.000đ, nhưng hiện nay đổi ý đòi mua laptop đúng hiệu DELL , còn không sẽ thưa công an. Em hỏi quý anh chị cho em biết em sẽ bị xử phạt ra sao ạ ?

Em rất lo và mong được luật sư tư vấn. Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về cầm đồ, thế chấp gọi số: 1900.6162

 

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điều 6, của Nghị định 98/2020/NĐ-CP mức phạt đới với các trường hợp vi phạm quy định về quản lý hành ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự:

Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong giấy phép kinh doanh;

b) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng giấy phép kinh doanh;

c) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng giấy phép kinh doanh.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm hoặc mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;

b) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;

c) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh;

d) Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.

5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này đối với đối tượng hoạt động sản xuất rượu công nghiệp; chế biến, mua bán nguyên liệu thuốc lá; sản xuất sản phẩm thuốc lá; kinh doanh phân phối, bán buôn rượu hoặc sản phẩm thuốc lá thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, 3, 4 Điều này.

Như vậy, mức phạt đối với hành vi kinh doanh cầm đồ không có giấy phép được quy định tại tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng như sau:

Chủ thể vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  • Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;
  • Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;
  • Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh;
  • Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh.

Từ nội dung phân tích nêu trên, có thể thấy, theo quy định của pháp luật, đối với hành vi kinh  doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định, chủ thể vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Xét về bản chất, kinh doanh dịch vụ cầm đồ là hình thức kinh doanh có điều kiện. Một trong những điều kiện bắt buộc phải đảm bảo đối với hoạt động kinh doanh này là phải có giấy phép đăng ký kinh doanh. Do đó, khi không có giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ, chủ thể vi phạm sẽ phải đứng trước mức xử phạt hành chính là từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Đây là mức xử phạt được áp dụng đối với tất cả các đối tượng vi phạm. Tức bất kỳ chủ thể kinh doanh dịch vụ cầm đồ nào mà không có giấy phép kinh doanh đều sẽ bị xử lý, xử phạt theo quy định chung của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!