Xã hội ngày càng phát triển,từ nhà nước công xã nguyên thủy đến nhà nước xã hội chủ nghĩa đã các những bước phát triển vượt bậc trong việc trao đổi hàng hóa. Thời kỳ đầu của nhà nước công xã nguyên thủy người người ta trao đổi hàng hóa với nhau tùy cho nhu cầu sử dụng. Sau đó cùng với thời gian con người đã sáng tạo ra tiền- tạo nên một bước phát triển trong quá trình thông thương hàng hóa phục vụ nhu cầu mục đích sống của con người. Tiền trải qua nhiều giai đoạn phát triển đầu tiên là tiền đúc đồng sau đó là tiền bạc và tiền vàng. Mãi cho đến trong thế kỳ 18 giá trị của các loại tiền tệ của châu Âu được định nghĩa thông qua lượng kim loại quý. Bên cạnh việc theo dõi sản xuất trong nước, các xưởng đúc tiền quốc gia còn theo dõi cả việc đúc tiền của nước ngoài. Một tiền tệ được đánh giá quá cao hay quá thấp khi đồng tiền được tính trên hay dưới giá trị của kim loại trong lúc tính toán với các tiền tệ khác trên thế giới. Sau đó tiền đã được phát triển dùng loại vật liệu polime có tính ổn định, ít bị mài mòn và sử dụng được lâu dài. Việc này đảm bảo được tính ổn định của nền kinh tế một quốc gia vì số lượng tiền được in phải ngang bằng với giá trị hàng hóa làm ra. Bên cạnh tiền, các quốc gia hiện nay còn sử dụng các loại giấy tờ khác có giá trị như tiền nhưng giá trị nó có thể thay đổi để phù hợp với mục đích kinh doanh. Ví dụ như chi phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ,...
>> Luật sư tư vấn pháp luật Tổ chức tài chính, gọi: 1900.6162
1. Chi phiếu là gì?
Chi phiếu là một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện thể hiện dưới dạng chứng từ của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong chi phiếu hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm chi phiếu một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản.
VÍ dụ: Ông A có đặt khoản tiền 12 tỷ ở ngân hàng B. Khi nào muốn thanh toán một khoản tiền lớn ông A sẽ dùng chi phiếu do ngân hàng B phát hành và ghi số tiền cần thanh toán vào tờ chi phiếu ấy. Người được thanh toán sẽ dùng chi phiếu đó đến ngân hàng B để rút khoản tiền trong giá trị của ông A mà không cần ông A đi cùng. Đó là sự tiện lợi của chi phiếu.
Theo Từ điển bách khoa mở Wikipedia: Chi phiếu là giấy tờ mà người hoặc cơ quan có ngân khoản đặt ở ngân hàng, dùng để trả thay tiền.
Chi phiếu thay thế là việc phát hành lại chi phiếu và công cụ pháp lý tương đương, phù hợp với việc xử lý tự động theo cùng cách thức như các chi phiếu gốc. Một hình ảnh được scan mặt trước và sau cùnq với dòng nhận dạng đặc điểm bằng mực từ của chi phiếu (MICR), xác định ngân hàng phát hành và chủ sở hữu tài khoản được in trên cổ phiếu giấy đặc biệt. Các chi phiếu thay thế được ban hành theo Bộ luật Thanh toán Chi phiếu Thế kỷ 21, nhằm thanh toán chi phiếu hiệu quả hơn và giảm thời gian thả nổi chi phiếu.
1.1 Đặc điểm của chi phiếu?
- Có tính chất thời hạn: tờ chi phiếu chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết (chi phiếu thương mại). Thời hạn của chi phiếu được ghi trên tờ chi phiếu và phụ thuộc vào phạm vi không gian mà chi phiếu lưu hành và luật pháp các nước quy định.
- Chi phiếu có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp bằng thủ tục ký hậu trong thời gian hiệu lực của chi phiếu.
- Chi phiếu là lệnh nên khi ngân hàng nhận được chi phiếu phải chấp hành lệnh này vô điều kiện trừ trường hợp tài khoản phát hành chi phiếu không có tiền hoặc tờ chi phiếukhông đủ tính chất pháp lý.
- Chi phiếu phải có đầy đủ các thông tin như: địa điểm và ngày tháng lập chi phiếu, tên địa chỉ của người yêu cầu trích tài khoản, tài khoản được trích trả, ngân hàng trả tiền, tên địa chỉ của người hưởng số tiền trên chi phiếu, chữ ký của người phát hành chi phiếu. Nếu là tổ chức thì phải có chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng và dấu của tổ chức đó.
- Chi phiếu gồm 2 mặt: mặt trước in sẵn tiêu đề điền các thông tin bắt buộc của tờ chi phiếu , mặt sau ghi các thông tin về chuyển nhượng chi phiếu.
- Chi phiếu thường được in theo tập, gồm có phần cuống chi phiếu để người ký phát lưu các thông tin cần thiết và phần tách rời giao cho người thụ hưởng.
- Chi phiếu thường được ngân hàng in sẵn theo mẫu và có những dòng trống để người ký phát điền vào
1.2 Séc là gì?
Ngôn ngữ hiện đại ngày nay người ta không sử dụng từ " chi phiếu" mà thay vào đó sẽ sử dụng từ " séc".
Séc hay chi phiếu là một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện thể hiện dưới dạng chứng từ của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản. Ngoài ra séc cũng có thể được định nghĩa là một hối phiếu ký phát đòi tiền một ngân hàng, thanh toán ngay khi có yêu cầu.
Các bên liên quan đến séc
- Bên ký phát, (bên phát hành): là người ký tờ séc để ra lệnh cho ngân hàng.
- Bên thanh toán: là ngân hàng có nghĩa vụ trả tiền theo lệnh của bên ký phát.
- Bên thụ hưởng: bên nhận tiền từ ngân hàng.
Luật pháp của đa số các quốc gia cho phép séc có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp bằng thủ tục ký hậu trong thời hạn hiệu lực của séc.
Séc có thể sẽ không được thanh toán trong những trường hợp sau:
- Người ký phát đình chỉ hoặc hủy bỏ việc thanh toán séc.
- Tài khoản của người ký phát không đủ tiền.
- Chữ ký trên séc không giống với mẫu chữ ký mà người ký phát đã đăng ký tại ngân hàng.
- Tờ séc bị khiếm khuyết, phổ biến là: trị giá của tờ séc bằng chữ và bằng số không giống nhau; ngày tháng đề trên séc là một ngày trong tương lai; không có tên của người hưởng lợi ghi trên séc; séc bị sửa đổi một cách không hợp lệ; séc nhàu nát, bị rách mà không có xác nhận của ngân hàng là do tình cờ; séc được hai ngân hàng gạch chéo nhưng không có đảm bảo của một trong hai ngân hàng đó đối với ngân hàng thanh toán...
2. Chi phiếu điện tử
Chi phiếu có các loại sau:
- Chi phiếu tiền mặt: Dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng.
- Chi phiếu chuyển khoản: Là tờ chi phiếu do chủ tài khoản ký phát và trực tiếp giao cho người thụ hưởng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình.
- Chi phiếu xác nhận (chi phiếu bảo chi): chi phiếu được ngân hàng bảo đảm khả năng thanh toán.
Trong thời đại công nghệ hiện nay, chi phiếu ( séc) đã xuất hiện một loại mới là chi phiếu điện tử. Chi phiếu này được sử dụng trên các thiệt bị điện tử thông minh như điện thoại thông minh, máy tính bào gồm cả máy tính để bàn và máy tính xách tay, các thiết bị điện tử khác. Các thiết bị này cần được kết nối với hệ thống mạng toàn cầu. Nhằm mục đích tiện lợi, chi phiếu điện tử có thể được rút bất cứ tại đâu thông qua hệ thống mạng mà không cần đến tại ngân hàng thủ công như trước đây nhưng vân đảm bảo được mức an toàn cao khi người muốn làm giả chi phiếu thì phải cần trình độ rất cao để vượt qua được hệ thống kiểm duyệt chi phiếu giả của ngân hàng.
Chi phiếu điện tử (ELECTRONIC CHECK) là phiên bản điện tử của chi phiếu giấy, bao gồm ngày, tên người nhận thanh toán, số tiền thanh toán và chữ ký. Những chi phiếu điện tử (e-checks), hiện đang được một số ngân hàng lớn thử nghiệm, là phương tiện để thanh toán hóa đơn, chuyển tiền hoặc mọi mục đích khi sử dụng chi phiếu bằng. Những chi phiếu này mang mã bảo mật chữ ký kỹ thuật số xác nhận việc thanh toán được chủ tài khoản cho phép.
2.1 Chi phiếu dùng để làm gì?
Chi phiếu là một trong 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, được sử dụng phổ biến trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ. chi phiếu được khách hàng ưa chuộng bởi tính năng có thể chuyển nhượng của chi phiếu . Họ có thể dùng tờ chi phiếu đó trả tiền cho một người khác mà họ muốn.
Có 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:
Hình thức thanh toán bằng chi phiếu.
Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - Lệnh chi.
Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu - Nhờ thu.
Hình thức thanh toán thư tín dụng.
Hình thức thanh toán thẻ ngân hàng
>> Luật sư tư vấn pháp luật Tổ chức tài chính, gọi: 1900.6162
3. Sự khác biệt giữa Chi phiếu và Hối phiếu là gì?
Chi phiếu và hối phiếu đòi nợ đều là những cơ chế được sử dụng để thực hiện thanh toán, giải quyết các giao dịch và chuyển tiền đến các tài khoản hoặc cá nhân khác. Sự khác biệt chính giữa chi phiếu và hối phiếu không giống như séc yêu cầu chữ ký để chuyển tiền mặt, hối phiếu không yêu cầu chữ ký để chuyển tiền. Trong khi séc được phát hành bởi một người có tài khoản tại một ngân hàng cụ thể, hối phiếu không kỳ hạn được phát hành bởi một ngân hàng. chi phiếu có thể được viết thành tiền mặt, cho một cá nhân, hoặc ký phát cho một người có tài khoản ở một ngân hàng khác, trong khi hối phiếu đòi nợ được ký phát tại một chi nhánh khác của cùng một ngân hàng hoặc một ngân hàng khác. Do đó, hối phiếu không kỳ hạn được đảm bảo, do đó, nó không thể bị coi thường và tiền được chuyển trực tiếp từ tài khoản này sang tài khoản khác. Trong khi đó chi phiếu có thể bị dừng theo yêu cầu hoặc bị loại trừ trong trường hợp không có đủ tiền trong tài khoản ngân hàng của người ký phát. Chi phiếu có thể được trả cho người cầm chi phiếu , điều này không xảy ra đối với hối phiếu đòi nợ. Hơn nữa, chi phiếu không được bảo lãnh bởi ngân hàng trong khi hối phiếu không kỳ hạn được bảo lãnh bởi ngân hàng và do đó, an toàn hơn.
6. Cách rút tiền mặt từ séc
Để tiền mặt từ séc, bạn có thể tham khảo các bước sau:
– Bước 1: Cầm séc và CMND/CCCD ra hội sở của ngân hàng để rút tiền.
– Bước 2: Nhân viên đưa bạn tờ giấy thông tin bạn điền mọi thông tin vào đó. Nhân viên sẽ hướng dẫn bạn.
– Bước 3: Bạn sẽ nộp phí rút tiền từ 1 đến 2 đô la tùy theo số tiền bạn rút trên Séc.
– Sau một khoảng thời gian nhất định (khoản 30 đến 45 ngày), tiền bắt đầu được chuyển đến tay người thụ hưởng hoặc cũng có thể ngân hàng liên hệ bạn đến lấy thông qua số điện thoại.
Đó là cách rút của séc thông thường, còn đối với séc điện tử, người rút sẽ được gửi một tờ séc thông qua hình thức giao nhận điện tử. Người rút có thể đến trực tiếp tại ngân hàng hoặc gửi tờ séc này đến ngân hàng thông qua phương thức rút tiền điện tử và được rút tiền qua tài khoản ngân hàng trực tuyến.
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ
Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật, gọi: 1900.6162
Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.