- 1. Để bảo vệ môi trường Nhà nước có chính sách như thế nào?
- 2. Chính sách mới nhất về môi trường có hiệu lực từ tháng 9/2023
- 2.1. Ban hành 05 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh
- 2.2. 61 vị trí việc làm công chức nghiệp vụ tài nguyên và môi trường từ 18/09/2023
- 3. Bảo vệ môi trường có những nguyên tắc nào?
1. Để bảo vệ môi trường Nhà nước có chính sách như thế nào?
Tại Điều 5 Luật Bảo vệ môi trường 2020, quy định chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường đượcc thể hiện qua những điểm sau đây:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường.
- Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác để tăng cường việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựng văn hóa bảo vệ môi trường.
- Chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo; phát triển hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.
- Ưu tiên xử lý ô nhiễm môi trường, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, chú trọng bảo vệ môi trường khu dân cư.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; bố trí khoản chi riêng cho bảo vệ môi trường trong ngân sách nhà nước với tỷ lệ tăng dần theo khả năng của ngân sách nhà nước và yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường; ưu tiên nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ trọng điểm về bảo vệ môi trường.
- Bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân đóng góp cho hoạt động bảo vệ môi trường; ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm, tái chế, xử lý chất thải; ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về bảo vệ môi trường.
- Tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có đóng góp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Mở rộng, tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện sàng lọc dự án đầu tư theo tiêu chí về môi trường; áp dụng công cụ quản lý môi trường phù hợp theo từng giai đoạn của chiến lược, quy hoạch, chương trình và dự án đầu tư.
- Lồng ghép, thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
Như vậy, trong việc bảo vệ môi trường, Nhà nước đã áp dụng 11 chính sách với những nội dung được trình bày trên. Thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo Điều 5 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
2. Chính sách mới nhất về môi trường có hiệu lực từ tháng 9/2023
Sau đây là các chính sách mới về môi trường có hiệu lực từ tháng 9/2023:
2.1. Ban hành 05 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh
Vào ngày 13/3/2023, Thông tư 01/2023/TT-BTNMT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh. Cụ thể, danh sách bao gồm 05 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến chất lượng môi trường xung quanh:
(1) QCVN 03:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất.
(2) QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
(3) QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
(4) QCVN 09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
(5) QCVN 10:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển.
Thời điểm hiệu lực thi hành của Thông tư 01/2023/TT-BTNMT là từ ngày 12/9/2023. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực, những Thông tư sau đây sẽ hết hiệu lực, bao gồm: Thông tư 16/2009/TT-BTNMT, Thông tư 13/2012/TT-BTNMT, Thông tư 43/2013/TT-BTNMT, Thông tư 64/2015/TT-BTNMT, Thông tư 65/2015/TT-BTNMT, Thông tư 66/2015/TT-BTNMT, Thông tư 67/2015/TT-BTNMT.
Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ:
- Đối với các nhiệm vụ, dự án đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ đã được phê duyệt trước khi Thông tư 01/2023/TT-BTNMT có hiệu lực, và đã thực hiện đánh giá các thông số nitrate (NO3- tính theo N) và phosphate (PO43- tính theo P), các ngưỡng giới hạn thông số nitrate, phosphate sẽ tiếp tục áp dụng theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư 65/2015/TT-BTNMT. Trừ khi nhiệm vụ, dự án được điều chỉnh để tuân thủ QCVN 08:2023/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư 01/2023/TT-BTNMT.
- Đối với các nhiệm vụ, dự án xử lý đất bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu đã được phê duyệt trước khi Thông tư này có hiệu lực, và đã thực hiện xử lý theo QCVN 54:2013/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư 43/2013/TT-BTNMT, các nguyên tắc sẽ tiếp tục áp dụng. Trừ khi nhiệm vụ, dự án được điều chỉnh để tuân thủ QCVN 03:2023/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư 01/2023/TT-BTNMT.
Ngoài ra, khi Thông tư 01/2023/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành, các quy chuẩn sau đây cũng sẽ hết hiệu lực, bao gồm QCVN 15:2008/BTNMT ban hành kèm theo Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT và QCVN 05:2013/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư 32/2013/TT-BTNMT.
2.2. 61 vị trí việc làm công chức nghiệp vụ tài nguyên và môi trường từ 18/09/2023
Vào ngày 31/07/2023, Thông tư 05/2023/TT-BTNMT được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, theo đó hướng dẫn về vị trí công việc cho công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường.
Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 05/2023/TT-BTNMT, danh mục các vị trí công việc cho công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường được xác định như sau:
- Danh mục vị trí công việc cho công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, hỗ trợ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trong việc quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường bao gồm tổng cộng 33 vị trí, được quy định cụ thể tại Phụ lục I được ban hành cùng với Thông tư 05/2023/TT-BTNMT.
- Danh mục vị trí công việc cho công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường trong các cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường gồm tổng cộng 20 vị trí, được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành đồng thời với Thông tư 05/2023/TT-BTNMT.
- Danh mục vị trí công việc cho công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường trong các cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường có tổng cộng 08 vị trí, được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành đồng thời với Thông tư 05/2023/TT-BTNMT.
Việc xác định vị trí công việc cho công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường dựa trên các cơ sở sau đây:
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan hoặc tổ chức.
- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm và quy mô hoạt động; phạm vi và đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Thông tư 05/2023/TT-BTNMT có hiệu lực bắt đầu từ ngày 18/9/2023.
3. Bảo vệ môi trường có những nguyên tắc nào?
Tại Điều 4 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, nguyên tắc về bảo vệ môi trường được mô tả như sau:
- Đây là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.
- Đó là điều kiện, cơ sở và yếu tố trung tâm, điều kiện tiên quyết cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Các hoạt động bảo vệ môi trường phải được liên kết với việc phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và cần được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
- Phải kết hợp một cách hài hòa với sự phát triển xã hội, quyền lợi của trẻ em, bình đẳng giới và đảm bảo mọi người được sống trong môi trường trong lành.
- Cần thực hiện thường xuyên, công khai và minh bạch. Cần đặc biệt ưu tiên trong việc dự báo và phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu khả năng phát sinh chất thải. Cần tăng cường việc tái sử dụng và tái chế chất thải để tận dụng giá trị tài nguyên từ chất thải.
- Cần phù hợp với quy luật tự nhiên, văn hóa, lịch sử và cơ chế thị trường, cũng như phải thích nghi với trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, cần thúc đẩy sự phát triển ở các vùng có đồng bào dân tộc thiểu số và vùng miền núi.
- Các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường phải đóng góp tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường. Người gây ra ô nhiễm, sự cố hoặc suy thoái môi trường phải chịu trách nhiệm chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục và xử lý theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm rằng các hoạt động bảo vệ môi trường không ảnh hưởng xấu đến chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, đồng thời liên quan đến bảo vệ môi trường ở cả khu vực và phạm vi toàn cầu.
Bài viết liên quan: Môi trường là gì? Vai trò của môi trường là gì? Ý nghĩa bảo vệ môi trường?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!