1. Chơi game bài online có phạm tội đánh bạc ?

Chào luật sư, tôi có thắc mắc muốn nhờ luật sư giải đáp: Tôi năm nay 20 tuổi , có tải 1 game đánh bài pocker về máy điện thoại di động, trong quá trình chơi bài tôi có nạp một số thẻ cào ( khoảng 3 triệu ) để chơi , tôi cũng trúng một số tiền ( tiền ảo ) nhưng tôi dùng só tiền đó để chơi tiếp chứ không quy đổi thành tiền thật mặc dù trong game có cho phép tôi quy đổi ra tiền thật. Vậy tôi có phạm tội đánh bạc không ?
Xin cám ơn Luật sư !

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo điều 321, Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 có quy định về tội đánh bạc, về tội này hành vi đánh bạc thắng thua bằng tiền mà có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 321. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua thắng bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Vậy trong trường hợp của bạn , bạn đã dùng tiền mua thẻ game để đánh bạc với số tiền 3 triệu đồng , nếu 3 triệu đồng ày bạn nạp để duy trì tài khoản, nâng cấp trình độ , mua trang bị trong game ... thì chưa đủ yếu tố để cấu thành tội hình sự bởi theo quy định nêu trên . Việc bạn đánh bạc thắng một số tiền nhưng tiền này chỉ là tiền ảo trong trò chơi nhưng không đổi ra tiền mặt thì đấy chưa được coi là được, thua bằng tiền hoặc bằng hiện vật . Hiện nay , theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 tài sản bao gồm: Vật ,tiền, giấy tờ có giá , quyền tài sản . "Tài sản ảo" hiện nay chưa được công nhận là một loại tài sản nên nếu bạn thắng bằng tiền ảo mà không quy đổi thành tiền mặt thì số tiền ảo đó không là căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự .

Tuy nhiên nếu số tiền 3 triệu bạn nạp thẻ để đánh bạc trực tiếp thì bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi đánh bạc trái phép theo nghị định Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính, phòng chống bạo lực gia đình. :

"Điều 26.Hành vi đánh bạc trái phép

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Kỷ Luật Đảng viên tham gia đánh bạc ? Quy định truy nã tội đánh bạc

2. Mức xử phạt về hành vi tham gia đánh bạc ?

Chào luật sư, tôi xin trình bày như sau: ngày 12/12/2016 tôi tham gia đánh bạc và bị công an bắt ( tôi là người tham gia, không phải chủ nhà, không phải tổ chức chỉ là tự phát) chúng tôi gồm 12 người tất cả đều bị truy tố về tội đánh bạc với tổng số tiền tham gia đánh bạc là 6 500 000 đồng. Trong đó số tiền tôi tham gia đánh bạc là 200 000 đồng( hai trăm nghìn đồng) về nhân thân ngày 29/4/2011 và ngày 23/6/2014 tôi bị Ca huyện xử phạt hành chính ( hai lần vào các ngày như trên) cùng về tội đánh bạc và tôi đã chấp hành xong vào các ngày trên.

Vậy tôi muốn hỏi khi ra toà hình phạt của tôi có thể nhận nhẹ nhất là như thế nào. Rất mong sớm có lời tư vấn vì tôi sắp phải hầu toà ?

Xin cảm ơn luật sư!

-Phạm Đức Hiệp

Trả lời:

Điều 321 Bộ luật HÌnh sự 2015 (Luật hình sự sửa đổi bổ sung 2017) quy định về tội đánh bạc như sau:

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy đối với hành vi đánh bạc mà có tổng số tiền là 6 500 000 đồng như bạn cung cấp thì bạn và những người cùng tham gia sẽ bị khởi tố về tội đánh bạc. Do bạn mới chỉ bị xử phạt hành chính về tội đánh bạc trước đây mà chưa bị kết án nên chưa bị coi là xét đến yếu tố tái phạm hay tái phạm nguy hiểm trong trường hợp này. Vì vậy, nếu bị khởi tố về tội đánh bạc thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

>> Xem thêm:  Cá độ bóng đá có thể đối diện với hình phạt tù

3. Tham gia đánh bạc qua mạng?

Xin chào hội luật sư, hiện tại tôi bị cơ quan điều tra an ninh tỉnh Đồng Nai yêu cầu tới cơ quan an ninh điều tra về tội phạm đánh bạc với lý do là hỗ trợ điều tra (nhưng tôi không rõ là có hỗ trợ điều tra hay là quy kết tội cho tôi). Tôi tham gia đánh bạc trong khoảng thời gian đầu năm 2011 đến giữa năm 2011 trên trang 188bet với tổng số tiền giao dịch khoảng 100 triệu, mỗi lần giao dịch chỉ khoảng 1tr.

Xin cho hỏi tôi có bị phạm tội hay không? Và mức phạt mà tôi có thể chịu là như thế nào? Tôi thường trú tại tphcm, xin cho hỏi là công an Đồng Nai có quyền triệu tập tôi hay không?

-Quoc Hung

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì hành vi đánh bạc qua mạng của bạn vẫn có thể bị khởi tố hình sự.

Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau:

Điều 321. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Căn cứ theo quy định trên thì hành vi đánh bạc trái phép dưới bất cứ hình thức nào đều có thể phải chịu TNHS nếu thỏa mãn dấu hiệu phạm tội. Đối với trường hợp bạn đánh bạc qua mạng internet nhưng tổng số tiền đã lên đến gần 100 triệu đồng thì căn cứ vào quy định trên, bạn có thể bị phạt tù từ 3 năm đến 7 năm.

về thẩm quyền điều tra, Bộ luật tố tụng hình sự có quy định tại điều 163 như sau:

Điều 163. Thẩm quyền điều tra

1. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.

3. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.

4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

5. Việc phân cấp thẩm quyền điều tra như sau:

a) Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực;

b) Cơ quan điều tra cấp tỉnh điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;

Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;

c) Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng điều tra vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại; vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra.

Như vậy, nếu hành vi phạm tội của bạn xảy ra ở Đồng Nai thì cơ quan công an ở Đồng Nai có quyền triệu tập bạn. Trong trường hợp không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền điều tra sẽ là cơ quan công an nơi bạn cư trú tại TP Hồ Chí Minh.

>> Xem thêm:  Tư vấn xử lý hành vi cá cược trên mạng?

4. Tội đánh bạc trong đám cưới bị xử lý thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em là sinh viên nên chưa nắm rõ pháp luật nên mong luật sư tư vấn cho em trường hợp sau: Cách đây 7 ngày gần nhà em có đám cưới trong đám cưới có tổ chức đánh bài trong đó có bố em . Đang đánh bài thì có 2 người xảy ra xô xát , đánh nhau và phải đi viện . Sau đó công an xã có đến nhà mời bố em và những người liên quan ra xã làm việc mà không có biên bản ban đầu. Sau khi ra xã về 4 ngày sau ở xã có đánh giấy mời và nêu rõ mức tiền phạt hành chính là 1.500.000 đ.
Em muốn hỏi luật sư là như trường hợp của bố em mức vi phạm và bị phạt hành chính như vậy có đúng hay không và hướng giải quyết của công an địa phương em là đúng hay sai ?
-Nguyễn Minh Hoàn

Trả lời:

Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính với hành vi đánh bạc trái phép như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

b) Che giấu việc đánh bạc trái phép.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép;

b) Dùng nhà, chỗ ở của mình hoặc phương tiện, địa điểm khác để chứa bạc;

c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;

d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:

a) Làm chủ lô, đề;

b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề;

c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề;

d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tịch thu tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm a Khoản 3; Điểm b, c, d Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

7. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Do thông tin bạn cung cấp chưa rõ ràng nên căn cứ theo quy định trên, bạn có thể xác định xem mức phạt đối với bố bạn là bao nhiêu. Tuy nhiên về phía công an, khi có sự việc xảy ra tại địa bàn quản lí, phía công an đến điều tra thu thập chứng cứ , tất cả những chứng cứ thu thập được đều phải được ghi vào biên bản, việc triệu tập cá nhân đến trụ sở để hỗ trợ điều tra cũng cần phải thể hiên bằng văn bản, nếu không có, phía điều tra viên đang làm sai với quy trình thu thập chứng cứ.

>> Xem thêm:  Chơi game quy đổi từ tiền ra điểm có vi phạm pháp luật không?

5. Quy định của pháp luật về hành vi đánh bạc ?

Thưa luật sư cho em hỏi. Năm nay em 17 tuổi. Bị bắt đánh bạc trên chiếu có 4 triệu 7 thì bị phạt như thế nào, mức phạt ra sao ạ ?

Chân thành cảm ơn!

-Minh Hiếu

Trả lời:

Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình s

1. Người từ đủ 16 tui trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2.6 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy bạn đã đủ tuổi để chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Còn hành vi của bạn được quy định tại Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính với hành vi đánh bạc trái phép như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

b) Che giấu việc đánh bạc trái phép.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép;

b) Dùng nhà, chỗ ở của mình hoặc phương tiện, địa điểm khác để chứa bạc;

c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;

d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:

a) Làm chủ lô, đề;

b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề;

c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề;

d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tịch thu tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm a Khoản 3; Điểm b, c, d Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

7. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

>> Xem thêm:  Tư vấn mở quán chơi poker tại hà nội ?

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hình sự, Hãy gọi ngay:1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Hình phạt đối với hành vi cung cấp mạng cá độ bóng đá ăn tiền ?

>> Xem thêm:  Tư vấn về khoản nợ khi ly hôn với người chồng có tính cờ bạc và hai vợ chồng không có tiếng nói chung?