Cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Bộ luật hình sự năm 2015

Nghị định 110/2013/NĐ-CP

2. Chuyên viên tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Bạn nêu rằng chồng bạn có hành vi ngoại tình trong khoảng thời gian liên tục là 6 tháng trong khi bạn và anh ấy đã kết hôn và có được 2 người con. Họ đã đi chụp hình để tổ chức đám cưới, và khi đến với chồng của bạn thì cô gái đó có biết về việc chồng của bạn đã có gia đình.

Trong khoảng thời gian chồng bạn có đi cùng cô gái đó bạn chưa có nói rõ rằng chồng bạn có chuyển hẳn ra ngoài để sống cùng cô gái đó hay không, có sống như vợ chồng với cô gái đó hay không, hay chỉ dành một khoảng thời gian trong ngày cho cô gái đó. Nếu chồng bạn và cô gái đó chung sống với nhau như vợ chồng trong 6 tháng đó thì cả chồng bạn và cô gái đó sẽ phải chịu trách nhiệm như sau:

Nếu hành vi của chồng bạn và người con gái kia chỉ ở mức độ nhẹ thì xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 110/2013/NĐ-CP:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc ly hôn để vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tài sản.

Nếu hành vi của chồng bạn và người kia gây ra hậu quả do hành vi ngoại tình của họ thì họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự năm 2015 như sau:

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Như vậy nếu chồng bạn và người đó có hành vi ngoại tình, và trong thời gian 6 tháng đó mà bạn có gửi đơn đến cơ quan công an thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình gây ra, và nếu việc người kia ngoại tình với chồng của bạn mà dẫn đến hậu quả bạn tự sát hoặc con của bạn thì cô gái kia và chồng bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 điều luật trên và đây chỉ là giả sử. Còn nếu việc chồng bạn quay trở về bên bạn, theo đúng lương tâm và đạo đức của một người chồng đúng nghĩa thì đây hoàn toàn hợp pháp. Chồng bạn không có hành vi đe dọa hoặc không có các hành vi sau:

Điều 131. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước đoạt tính mạng của họ;
b) Tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần cho người khác tự tước đoạt tính mạng của họ.
2. Phạm tội làm 02 người trở lên tự sát, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Điều 132. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm;
b) Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp.
3. Phạm tội dẫn đến hậu quả 02 người trở lên chết, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Để tránh việc có dấu hiệu về hành vi của các tội danh trên nếu việc họ đe dọa chồng bạn sẽ tự sát hoặc biết họ có khả năng sẽ tự sát thì bạn và chồng bạn sẽ cùng phối hợp để cùng thông báo với người nhà của cô gái này để họ kịp thời ngăn cản và khuyên ngăn con của họ, và nếu tình trạng nguy hiểm hơn thì chồng bạn và bạn sẽ báo cơ quan công an nơi cô gái đó đang thường trú để tránh trách nhiệm liên can vừa ngăn chặn được rủi ro có thể xảy ra với cô gái đó, nếu như có sự sai lệch trong suy nghĩ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1975 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Nguyễn Ngọc Linh - Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê