1. Xác lập tư cách chủ sỡ hữu

Tùy vào từng điều kiện cụ thể mà nhà đầu tư có thể lựa chọn các cách dưới đây để trở thành chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

1.1 Pháp nhân hoặc cá nhân góp vốn thành lập công ty:

Tổ chức, cá nhân thỏa mãn các điều kiện luật định, không rơi vào các trường hợp bị cấm thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo jquy định pháp luật thì có quyền thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Ở giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty, nhà đầu tư phải quyết định nhiều vấn đề, chẳng hạn như về địa điểm kinh doanh, trụ sở, vốn, nhân lực, tên công ty, cơ cấu tổ chức... Sau đó, người thành lập doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020 tại Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chính thức được thừa nhận về mặt pháp lý, tư cách chủ sở hữu công ty cũng chính thức phát sinh.

Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền và nghĩa vụ gì?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

1.2 Pháp nhãn hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp từ chủ sở hữu công ty:

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020 thì chủ sở hữu công ty chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toản bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác. Đây là cách rút vốn gián tiếp mà không làm giảm vốn điều lệ của công ty, tuy nhiên lại thay đổi chủ sở hữu công ty. Nếu chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác thì lúc này số lượng chủ sở hữu công ty đã lớn hơn một, và vì vậy, bản chất của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không còn nữa, công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp năm 2020. Vì vậy, đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, tổ chức hoặc cá nhân muốn là thành viên duy nhất của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì phải nhận chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty.

1.3 Pháp nhãn hoặc cá nhân nhận tặng cho hoặc thừa kế toàn bộ vốn điều lệ từ chủ sở hữu công ty:

Tương tự như trường hợp chuyển nhượng vốn điều lệ, chủ thể duy nhất nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế toàn bộ vốn điều lệ từ chủ sở hữu công ty sẽ trở thành chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Khi đó công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp năm 2020.

2. Chấm dứt tư cách chủ sở hữu công ty

Trong những cách xác lập tư cách chủ sở hữu công ty có những trường hợp dẫn đến chấm dứt tư cách chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân khác. Tương tự như trường hợp chấm dứt tư cách thành viên ở công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, việc chủ sở hữu công ty là tố chức chấm dứt sự tồn tại hay chủ sở hữu công ty là cá nhân bị chết sẽ làm chấm dứt tư cách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Vỉệc một tổ chức bị giải thể, phá sản hay một cá nhân chết, đồng nghĩa với việc chấm dứt các quan hệ pháp luật do họ xác lập, vậy nên đối với tư cách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cũng vì vậy mà chấm dứt.
Ngoài ra, cơ sở để trở thành thành viên duy nhất trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là việc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ trong công ty, cho nên việc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển nhượng, tặng cho một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho người khác thì tư cách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ chấm dứt, kéo theo đó là xác lập tư cách thành viên cho chủ thể khác.
Ngoài ra, cơ sở để trở thành thành viên duy nhất trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là việc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ trong công ty, cho nên việc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển nhượng, tặng cho một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho người khác thì tư cách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ chấm dứt, kéo theo đó là xác lập tư cách thành viên cho chủ thể khác.
Như vậy, những trường hợp dẫn đến hệ quả làm chấm dứt tư cách chủ sở hữu công ty bao gồm:
- Chủ sở hữu là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản.
- Chủ sở hữu công ty là cá nhân bị chết.
- Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
- Công ty bị phá sản hoặc giải thể.

3. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

3.1 Quyền của chủ sở hữu công ty:

Quyền của chủ sở hữu công ty được quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020. Trong đó, quyền của chủ sở hữu công ty là tổ chức được quy định và quyền của chủ sở hữu công ty là cá nhân được quy định. Ngoài các quyền được liệt kê tại Luật doanh nghiệp năm 2020, chủ sở hữu công ty còn có các quyền khác theo Điều lệ công ty.
Quyền của chủ sở hữu công ty được quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020. Trong đó, quyền của chủ sở hữu công ty là tổ chức được quy định và quyền của chủ sở hữu công ty là cá nhân được quy định. Ngoài các quyền được liệt kê tại Luật doanh nghiệp năm 2020, chủ sở hữu công ty còn có các quyền khác theo Điều lệ công ty.
Nhìn chung, các quyền của chủ sở hữu công ty là tổ chức được Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định cụ thể hom so với chủ sở hữu công ty là cá nhân. Do đặc điểm khác nhau giữa tổ chức và cá nhân mà Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về các quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ở hai khoản khác nhau trong Điều 75. Theo đó, đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức - một thực thể pháp lý nhân tạo nên Luật doanh nghiệp năm 2020 có xu hướng muốn cụ thể hóa các quyền để làm rõ khả năng định đoạt của chủ sở hữu.
Trong đó, cần lưu ý về quyền thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong bảo cảo tài chỉnh gần nhất của công ty hoặc một tỳ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. Công ty là chủ sở hữu đối với tài sản do tổ chức, cá nhân góp vào, công ty có quyền đưa tài sản của mình vào hoạt động kinh doanh phát triển của công ty. Tuy nhiên, những dự án, hợp đồng có giá trị lớn có thể tác động mạnh đến sự ổn định về tài chính, cũng như quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu công ty. Vì vậy, với tư cách là người bỏ vốn thành lập công ty nên chủ sở hữu công ty có quyền quyết định những vấn đề quan trọng trên. Pháp luật chỉ quy định quyền này đối với chủ sở hữu là tổ chức chứ không quy định cho chủ sở hữu là cá nhân vì trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty theo mô hình chủ sở hữu là cá nhân thì chủ sở hữu có thể đồng thời là Chủ tịch công ty nắm quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong công ty.

3.2 Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty:

Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020 bao gồm:
- Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
Việc góp vốn đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ có ý nghĩa rất quan trọng đối với công ty. Trước đây, theo Luật doanh nghiệp cũ cũng đặt ra nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty trong việc góp vốn đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ theo cam kết, nhưng Luật doanh nghiệp cũ lại không đặt ra một giới hạn nào về thời gian góp vốn nên điều này đã bị lợi dụng để gây thiệt hại cho bên thứ ba. Để khắc phục nhược điểm này, Luật doanh nghiệp năm 2020 đã quy định cụ thể về thời hạn tối đa mà chủ sở hữu công ty phải có trách nhiệm góp vốn. Trường hợp chủ sở hữu công ty vi phạm nghĩa vụ góp vốn, thì sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.
- Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một pháp nhân, vì vậy tài sản của nó độc lập, tách bạch với tài sản của chủ sở hữu công ty. Đây là quy định nhằm bảo đảm sự tách bạch, độc lập của tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty và tài sản thuộc sở hữu của chủ sở hữu công ty nhằm hạn chế tình trạng chủ sở hữu gây thiệt hại cho bên thứ ba. Đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân thì phải tách bạch các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng Giám đốc), do chủ sở hữu công ty là cá nhân hằng ngày trực tiếp tham gia vào quản lý điều hành công ty lại đồng thời tham gia vào đời sống sinh hoạt hằng ngày gia đình nên vấn đề xác định và tách bạch tài sản của công ty và tài sàn cá nhân là rất cần thiết.
- về hạn chế rút vốn và lợi nhuận theo Luật doanh nghiệp năm 2020.
Theo Luật doanh nghiệp năm 2020 thì chủ sở hữu công ty chi được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho chủ thể khác. Hệ quà của việc chuyển nhượng này dẫn đến việc công ty có thể thay đổi chủ sở hữu hóặc phải chuyển sang loại hình công ty khác có nhiều chủ, không còn tồn tại ở loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Bên cạnh đó, chủ sở hữu công ty cũng không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn.
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê