1. Quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
Xử phạt vi phạm hành chính là hành vi của cơ quan nhà nướ, nhà chức trách có thẩm quyền áp dụng chế tài hành chính để xử lý với các hành vi vi phạm pháp luật không thuộc phạm vi các tội hình sự đã được quy định trong Bộ luật hình sự, và do các cá nhân, cơ quan hay tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.
Theo quy định tại Điều 21 Luật xử lý vi phạm hành chính, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: hình thức cảnh cáo (đây là hình thức xử phạt chính); hình thức phạt tiền (hình thức xử phạt chính); tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; hình thức tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây được gọi chung là tang vậ, phương tiện vi phạm hành chính); hình thức trục xuất (các hình thức tịch thu giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; trục xuất có thể là hình thức xử phạt chính cũng có thể là hình thức xử phạt bổ sung).
Cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính bao gồm: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Công an nhân dân; Bộ đội biên phòng; Cảnh sát biển; Hải quan; Kiểm lâm; Cơ quan thuế; Thanh tra; Cảnh vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không; Cảng vụ đường thuỷ nội địa; Toà án nhân dân; Cơ quan thi hành án dân sự; Cục quản lý lao động nước ngoài; Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được uỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ta tại nước ngoài. Tuỳ vào từng trường hợp, pháp luật quy định thẩm quyền giải quyết cụ thể đối với các cơ quan, tổ chức kể trên trong xử lý các hành vi vi phạm hành chính.
2. Quy định của pháp luật về mức phạt hành vi phạm xả nước thải chưa xử lý ra môi trường
Theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, quy định các hành vi xả nước thải ra môi trường chưa qua xử lý bị xử phạt bao gồm:
- Các hành vi phạm quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường, cụ thể các hành vi bị xử phạt bao gồm:
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,1 lần
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,1 lần đến dưới 1,5 lần hoặc xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,1 lần trong trường hợp tái phạm, vi phạm nhiều lần
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 03 lần
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải 03 lần đến dưới 05 lần
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần đến dưới 10 lần
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên
- Các hành vi vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường hoặc xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có pH nằm ngoài ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể đối với từng hành vi sau:
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dươi 1,1 lần
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,1, lần đến dưới 1,5 lần hoặc xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,1, lần trong trường hợp tái phạm
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 02 lần
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 02 lần đến dưới 03 lần
+ Hành vi xả nước thải vượt tiêu chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 đến dưới 05 lần
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải lượng nước thải từ 05 lần trở lên
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có pH từ 4 đến dưới cận dưới của quy chuẩn kỹ thuật cho phép hoặc từ trên cận trên của quy chuẩn kỹ thuật cho phép đến dưới 10,5
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có độ pH từ 02 đến dưới 04 hoặc từ 10,5 đến dưới 12,5.
+ Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có độ pH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12,5 đến 14, trừ các trường hợp hành vi phạm tội về môi trường
+ Hành vi xả nước có chất phóng xac gây ô nhiễm môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép, trừ trường hợp các tội phạm về môi trường.
3. Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm xả nước chưa xử lý ra môi trường hay không?
Theo quy định tại Điều 56 Nghị định 45/2022/NĐ - CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồng
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính quy định tại các điểm a,b,c và d khoản 3 Điều 4 Nghị định 45/2022/ NĐ - CP
Như vậy đối với các vi phạm hành chính về xả nước thải ra môi trường chưa qua xử lý pháp luật quy định hình thức xử phạt là cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng; tịch thu tng vật, phương tieenh vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồng và áp dụng các biện pháp khác phụ hậu quả theo quy định kể trên sẽ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Ngoài ra, các trường hợp còn lại tuỳ theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Công an nhân dân; Thanh tra chuyên ngành; và các lực lượng khác như Bội đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Thanh tra nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thanh tra chuyên ngành thuỷ sản, Quản lý thị trường, Thuế, Cảng vụ Hải quan, Cảng vụ đường thuỷ nội địa.
Trên đây là một số vấn đề đặt ra với câu hỏi liệu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường? Có thể thấy, không phải lúc nào Uỷ ban nhân dân cấp xã cũng có thẩm quyền xử phạt vi phạm vi phạm hành chính đối với hành vi xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường mà tuỳ vào từng trường hợp do pháp luật quy định như đã liệt kê ở trên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã mới có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi xả nước thải ra môi trường chưa qua xử lý. Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này, tham khảo bài viết: Hướng dẫn xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Có thể nói, hiện nay hầu hết các nhày máy đang thực hiện không nghiêm túc các quy định của pháp luật về việc xả nước thải ra môi trường, các nhà máy hầu hết đều không thực hiện việc xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, có hàng loạt vụ việc các doanh nghiệp xả nước thải không đáp ứng được các quy chuẩn kỹ thuật về xả thải mà pháp luật đã quy định, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng nguồn nước và ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường.
Hiện nay pháp luật quy định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xả nước thải ra môi trường thuộc về rất nhiều cá nhân và cơ quan khác nhau tuỳ từng trường hợp theo quy định của pháp luật. Việc pháp luật trao cho nhiều cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi xả nước thải ra môi trường để đảm bảo việc xử lý được kịp thời, ngăn chặn hành vi tiếp tục sảy ra làm ảnh hưởng tới môi trường, tới chất lượng cuộc sống của người dân.
Mọi thắc mắc liên hệ đầu số tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng