>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là gì ?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là thời hạn (khoảng thời gian) mà theo đó các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện xử phạt vi phạm hành chính với cá nhân, tổ chức, được quy định chi tiết đó là 01 năm, trừ các trường hợp vi phạm trong các lĩnh vực liên quan đến mảng kế toán, thuế, phí, lệ phí, quản lý giá, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, …

Theo quy định của Bộ luật dân sự thì Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo các điều kiện quy định của pháp luật. Và thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.

Chú ý với xử phạt vi phạm hành chính với các hành vi là trốn thuế, chậm nộp thuế, Kê khai thiếu nghĩa vụ thuế thì xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về thuế.

Thời điểm để tính thời hiệu xử lý vi phạm hành chính được quy định dựa trên việc vi phạm hành chính đã kết thúc hay còn đang thực hiện. Với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm kết thúc hành vi vi phạm. Còn với hành vi hành chính đang thực hiện thì tính từ thời điểm phát hiện ra hành vi vi phạm hành chính.

Riêng với trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm theo các thời hạn ở trên mà cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

 

2. Hết thời hiệu xử phạt cơ quan có thẩm quyền phạt vi phạm còn có thể ra quyết định xử phạt không ?

2.1 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu ?

- Khoản 1 Điều 6 Luật xử phạt vi phạm hành chính năm 2012 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:

"Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau:

Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

Vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:

Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

d) Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt."

Theo quy định nêu trên thì thời hiệu để xử phạt vi phạm hành chính là 1 năm tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm đối với vi phạm hành chính đã kết thúc và từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện.

 

2.2 Trong tình huống trên còn thời hiệu để qua quyết định xử phạt không ?

Do đó, trong tình huống nêu trên, bạn vi phạm hành chính vào ngày 5/2/2014, nhưng đến  ngày 25/4/2015 bạn mới đến cơ quan lập biên bản để xử lý vi phạm. Như vậy là đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. 

- Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012 quy định những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:

" Điều 65. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong những trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này;

b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;

c) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 6 hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 của Luật này;

d) Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt;

đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

2. Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng có thể ra quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Quyết định phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tang vật bị tịch thu, tiêu hủy; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn thực hiện."

Như vậy, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ chỉ có thời hiệu là 1 năm . Cơ quan có thẩm quyền chỉ được ra quyết định xử phạt trong thời hạn 1 năm tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm đó. Hết thời hiệu xử phạt thì cơ quan có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi đó.
Đối với trường hợp của bạn, đến ngày 25/04/2015 đã hết thời hiệu 1 năm vì vậy cơ quan có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này.
Tuy nhiên, cơ quan có thẩm có thể ra quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền không được ra quyết định xử lí hành chính đối vối hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ của bạn nữa, tuy nhiên cơ quan có thẩm quyền có thể ra quyết định tịch thu chiếc xe máy đó sung vào ngân sách nhà nước hoặc áp dụng biện pháp khác phục hậu quả.

 

3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế 

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế sẽ có những khác biệt lớn với thời hiệu xử phạt thông thường quy định trong Luật xử lý vi phạm hành chính. Trong nội dung xử phạt về thuế thì Khách hàng có thể tham khảo tại Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định về thời hiệu cũng như mức xử phạt hành chính về thuế như sau:

Đối với hành vi vi phạm khi thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm tính từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện đến ngày ra quyết định xử phạt.

Ngày thực hiện hành vi vi phạm trong thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo đúng quy định của Luật quản lý thuế hiện hành.

Lưu ý: Trường hợp làm thủ tục thuế trên cổng thông tin điện tử thì ngày thực hiện hành vi vi phạm là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn làm thủ tục thuế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với hành vi khai sai dẫn đến tình trạng thiếu số tiền thuế phải nộp cho cơ quan thuế hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thuế, số thuế được miễn, giảm hoặc thực hiện các hành vi trốn thuế, gian lận nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì thời hiệu xử phạt là 05 năm.

Thời hiệu đối với các hành vi trên tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Ngày thực hiện hành vi vi phạm về thuế được tính là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế vi phạm.

Đối với trường hợp hồ sơ thuế do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính áp dụng theo quy định là từ 2-5 năm tùy theo hành vi vi phạm.

Trường hợp người nộp thuế cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt theo đúng thời hiệu nêu trên thì không áp dụng thời hiệu quy định như cũ mà thời hiệu thuế được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê