1. Mức phạt chưa ly hôn đã tổ chức đám cưới ?

Chào luật sư, em kết hôn khoảng 3 năm trước nhưng sống ly thân gần 2 năm nay. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không giải quyết được nên em đề nghị vợ em đưa giấy tờ để giải quyết ly hôn nhưng vợ không đồng ý. Em hiện đang sống và làm việc tại nga đã 3 tháng. Cách đây hơn một tháng vợ em có cho biết là cô ấy đã gửi đơn ly hôn lên toà án và đang trong giai đoạn giải quyết. Thông qua bạn bè em có biết là vợ em ở việt nam đã tổ chức kết hôn với người khác vì đã mang thai được 2 tháng, chính dì của vợ em đã xác nhận điều đó.
Vậy em xin hỏi nếu muốn kiện vợ em thì phải làm như thế nàm, vợ em đã vi phạm luật gì và hình phạt ra sao ạ ?

Luật sư tư vấn

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì hai vợ, chồng bạn đã sống ly thân với nhau một thời gian nhưng chưa làm thủ tục ly hôn. Theo đó, căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì quan hệ hôn nhân của vợ, chồng được xác lập bắt đầu từ thời điểm họ đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, mối quan hệ này chỉ được chấp dứt khi có bản án, quyết định ly hôn của Tòa án. Do đó, vì hai vợ, chồng bạn chưa thực hiện thủ tục ly hôn cho nên bạn và vợ bạn theo pháp luật vẫn tồn tại quan hệ hôn nhân, nếu trước thời điểm hai bạn ly hôn mà vợ bạn có chung sống như vợ, chồng với người khác thì hành vi này được coi là vi phạm quy định của pháp luật.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì trong quan hệ hôn nhân thì cấm thực hiện những hành vi sau đây:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Trong trường hợp nếu một bên đã có vợ, có chồng mà vẫn chung sống như vợ, chồng với người khác thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1 triệu đến 3 triệu đồng theo quy định tại điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP Cụ thể:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc ly hôn để vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tài sản.

Mặt khác, tuy theo mức độ vi phạm mà hành vi chung sống như vợ, chồng mà vợ bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu việc chung sống như vợ, chồng đó là nguyên nhân dẫn đến việc vợ, chồng bạn ly hôn.

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Trong trường hợp này vì vợ bạn đang có sự vi phạm về chế độ vợ, chồng do đó bạn có quyền làm đơn tố cáo ra công an quận, huyện nơi vợ bạn cư trú để yêu cầu giải quyết. Tùy theo mức độ vi phạm mà vợ bạn có thể xem xét bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự về tội vi phạm chế đô một vợ, một chồng.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đã ly hôn chồng không cho gặp con phải làm như thế nào ? Quyền nuôi con khi ly hôn ?

2. Vừa ly hôn được hai tháng thì có thể đăng ký kết hôn lại không ?

Vừa ly hôn được hai tháng thì có thể đăng ký kết hôn lại không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về kết hôn, gọi: 1900.6162

Chào luật sư, vợ chồng em đã ly hôn giờ muốn đăng ký kết hôn lại. Vậy nếu đăng ký kết hôn lại cần có những giấy tờ thủ tục gì ạ ? Và ly hôn 2 tháng thì có được phép đăng ký kết hôn lại không hay là cần phải có thời gian xem xét ạ ?
Em có hỏi cán bộ tư pháp xã thì họ trả lời là chưa được đăng ký kết hôn lại cần phải có thời gian để xem xét. Vấn đề nữa là em ly hôn khi đang bầu bé thứ 2 được 5 tháng, nếu giờ em sinh bé mà bố mẹ đã ly hôn thì giấy khai sinh của bé khi bé sinh ra có được ghi đầy đủ cả họ tên của bố và mẹ không hay chỉ ghi mỗi phần họ tên của mẹ ạ ?
Rất mong nhận được sự giải đáp của Luật sư ạ. Em xin chân thành cảm ơn !

Luật sư trả lời:

Pháp luật Hôn nhân và gia đình không khống chế thời gian bạn ly hôn sau bao lâu sẽ được kết hôn, bạn chỉ cần đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì bạn hoàn toàn được thực hiện đăng ký kết hôn:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Đối với đứa trẻ bạn đang mang thai trong khi bố mẹ đã ly hôn vẫn được khai sinh như thông thường, bởi quyền được khai sinh là quyền của mỗi công dân, điều này đã được thể hiện thông qua Điều 30 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trên giấy khai sinh của đứa trẻ cũng được cập nhật đầy đủ tên của cha, mẹ chúng trước khi ly hôn, cụ thể Khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

3. Chồng không đồng ý có ly hôn được không ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Thưa luật sư: Tôi muốn ly hôn chồng và nuôi 2 con (8 tuổi và 3 tuổi). Nhưng chồng không đồng ý ly hôn và không cho tôi quyền nuôi con tôi phải làm sao ?
Tôi xin cảm ơn !

Trả lời:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Đồng thời, Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

- Như vậy, thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

1. Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

2. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết

Tại điều 28, 39 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

3. Quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

Về quyền nuôi con sau khi ly hôn thì do hai bạn thảo thuận nếu trường hợp không thể thỏa thuận được thì tòa án sẽ quyết định giao con cho một người trực tiếp nuôi dưỡng, dựa trên các điều kiện về mọi mặt đối với con. Trong đó đối với con 8 tuổi thì phải dựa trên nguyện vọng của con bạn. Điều kiện được xét đến ở đây là điều kiện về vật chất và điều kiện về tinh thần. Điều kiện về vật chất tòa án có thể xét trên thu nhập, có nhà riêng hay không, công việc..... Điều kiện về tinh thần tòa có thể căn cứ vào tình cảm mà hai bạn đối với con từ trước đến giờ, thời gian có thể chăm sóc con, nhân cách của bạn, điều kiện về văn hóa giáo dục .....

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có đơn phương ly hôn được không khi chồng không chịu ký vào đơn ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Tư vấn về việc có được ly hôn khi không đăng ký kết hôn ?

Tư vấn về việc có được ly hôn khi không đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ba mẹ em kết hôn năm 1993 nhưng không làm giấy đăng ký kết hôn. Bây giờ ba mẹ em muốn ly hôn có được không ạ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Trả lời:

Trước hết, việc cha nẹ bạn chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì sẽ không phát sinh quan hệ hôn nhân giữa hai người. Hiện tại bạn muốn ly hôn thì bạn có thể làm đơn yêu cầu ly hôn. Khi đó, tòa án thụ lý vụ án để giải quyết và tuyên bố không công nhận hai người là vợ chồng.

Cha mẹ bạn chung sống như vợ chồng từ năm 1993, nên theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao đối với trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 trở đi đến trước ngày 01/01/2001 (ngày Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 có hiệu lực) mà có đủ điều kiện kết hôn, nhưng chưa đăng ký kết hôn và đang chung sống với nhau như vợ chồng, thì họ có nghĩa vụ đăng ký kết hôn kể từ ngày 01/01/2001 cho đến ngày 01/01/2003; do đó, cần phân biệt như sau:

- Kể từ ngày 01/01/2001 cho đến ngày 01/01/2003 nếu họ chưa đăng ký kết hôn hoặc đã đăng ký kết hôn mà họ có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án và áp dụng quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung. Cần chú ý trong trường hợp họ thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định , thì quan hệ của họ vẫn được công nhận là đã xác lập kể từ ngày họ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng, chứ không phải kể từ ngày đăng ký kết hôn.

- Kể từ sau ngày 01/01/2003 mà họ không đăng ký kết hôn, thì họ không được công nhận là vợ chồng; nếu một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án để giải quyết bằng bản án tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng; nếu họ có yêu cầu về nuôi con và chia tài sản, thì Toà án áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết theo thủ tục chung.

Do đó, bây giờ cha bạn muốn xin ly hôn thì hoàn toàn có thể thực hiện được.

Cha bạn chuẩn bị hồ sơ như sau:

- Giấy chứng nhận quá trình chung sống của hai người

- Chứng minh thư nhân dân của hai bạn (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Đơn xin ly hôn.

Về quan hệ tài sản và nghĩa vụ của cha mẹ bạn đối với các con sẽ được giải quyết theo Điều 14, 15, 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương thế nào ?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Tư vấn ly hôn khi hai vợ chồng không còn tình cảm?

Tư vấn ly hôn khi hai vợ chồng không còn tình cảm?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Thưa luật sư, Tôi đã kết hôn được hai năm, từ năm tôi 17 tuổi tôi đăng ký kết hôn. sau khoảng thời gian sinh sống tôi và chồng cũng có nhiều chuyện dẫn đến cãi vã. Vì lý do yếu sinh lý nên cả hai vợ chồng tôi không thể có con chung, và đã nhiều lần bố chồng tôi có những lời nói xúc phạm đến nhân phẩm của tôi, ông đã tạo áp lực đến tinh thần của tôi. Tôi cũng đã nói chuyện với chồng tôi về vấn đề này.Và anh không hề tỏ vẻ bảo vệ tôi mà còn nghe lời mẹ và các chị gái chửi tôi.
Vậy tôi muốn hỏi vấn đề của tôi phải giải quyết ra sao khi chúng tôi không còn yêu thương nhau ?
Xin tư vấn giúp tôi, xin cảm ơn

Trả lời:

Theo như phần trình bày của bạn, nếu vợ chồng bạn nhận thấy cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì lúc này bạn và chồng bạn có thể thỏa thuận với nhau về việc ly hôn. Nếu chồng bạn không đồng ý việc ly hôn thì bạn có thể làm đơn ly hôn đơn phương. Vì chưa rõ trường hợp của bạn về vấn đề này, chúng tôi hướng dẫn bạn cả hai thủ tục ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn:

1. Thủ tục ly hôn thuận tình: Khi cả hai vợ chồng đều đồng thuận ly hôn

Nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi một trong hai người cư trú và làm việc.

Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm có:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Thời gian giải quyết: 1 đến 2 tháng

2. Thủ tục ly hôn đơn phương: Khi chỉ mình bạn hoặc vợ (chồng) bạn có yêu cầu ly hôn mà bên kia không đồng ý ly hôn.

Nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi người kia cư trú và làm việc.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Thời hạn giải quyết: 4 đến 6 tháng

Những điều cần lưu ý: Trong trường hợp của bạn, bạn kết hôn từ năm 17 tuổi (chưa đủ điều kiện kết hôn), nếu đến thời điểm hiện tại mà bạn và chồng bạn vẫn chưa đăng ký kết hôn thì lúc này, bạn vẫn có thể thực hiện thủ tục ly hôn như trên hoặc làm đơn yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng. Lúc này, vấn đề chia tài sản chung hay quyền nuôi con vẫn được giải quyết như đối với các trường hợp ly hôn thông thường khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?