- 1. Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử được hiểu như thế nào?
- 2. Đối tượng tham gia Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử gồm những ai?
- 3. Quy định về việc thông báo, đăng ký
- 4. Các chức năng chính của Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử
- 5. Các đơn vị phối hợp
Luật sư tư vấn:
1. Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử được hiểu như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 16/5/2013 quy định về thương mại điện tử thì hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.
Chủ thể của hoạt động thương mại điện tử được quy định tại Điều 24 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, cụ thể gồm:
- Các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng) (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP).
- Các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP).
- Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng website của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người bán).
- Các thương nhân, tổ chức, cá nhân mua hàng hóa hoặc dịch vụ trên website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (khách hàng).
- Các thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ logistics và các dịch vụ hỗ trợ khác cho hoạt động thương mại điện tử (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP).
- Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện tử có nối mạng khác để tiến hành hoạt động thương mại.
Hoạt động thương mại điện tử chủ yếu được tổ chức dưới hình thức website. Theo quy định pháp luật, tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP thì website thương mại điện tử được định nghĩa là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng. Hiểu đơn giản, website thương mại điện tử hoạt động trên mạng internet và người dùng sẽ thực hiện giao dịch thông qua nó, bao gồm cả những website không có chức năng đặt hàng và mua hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến, khách hàng muốn mua hàng phải gọi điện hoặc để lại thông tin.
Theo Điều 25 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, website thương mại điện tử được chia làm 02 loại: website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. Theo đó:
- Website thương mại điện tử bán hàng: là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.
- Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử: là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau:
+ Sàn giao dịch thương mại điện tử (khoản 9 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP);
+ Website đấu giá trực tuyến (khoản 11 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP);
+ Website khuyến mại trực tuyến (khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP);
+ Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.
Hệ thống quản lý và giải quyết phản ánh, tranh chấp trực tuyến trong thương mại điện tử được nâng cấp từ hệ thống Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ Online.gov.vn (được xây dựng và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013), cung cấp dịch vụ công trực tuyến giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo và đăng ký cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử một cách thuận lợi. Ngoài ra, còn giúp cho người dân, doanh nghiệp có thể gửi phản ánh, khiếu nại trực tuyến về các tranh chấp trong thương mại điện tử. Bên cạnh đó, các thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website và ứng dụng thương mại điện tử có thể gửi báo cáo tình hình hoạt động thương mại điện tử trực tuyến.
2. Đối tượng tham gia Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử gồm những ai?
- Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng;
- Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
- Thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử;
- Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại Trung ương và địa phương.
3. Quy định về việc thông báo, đăng ký
- Thương nhân, tổ chức, cá nhân thông báo với Bộ Công Thương về các website thương mại điện tử bán hàng do chính thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình;
- Thương nhân, tổ chức đăng ký với Bộ Công Thương về việc thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử được thiết lập nhằm cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại, bao gồm các loại hình dịch vụ sau:
+ Sàn giao dịch thương mại điện tử
+ Website khuyến mại trực tuyến
+ Website đấu giá trực tuyến
- Thương nhân, tổ chức đăng ký với Bộ Công Thương về việc tiến hành hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử. Chi tiết về các quy định liên quan vui lòng xem tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và Thông tư số 47/2014/TT-BCT.
4. Các chức năng chính của Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử
Căn cứ vào khoản 2 Điều 64 Nghị định 52/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 16/5/2013, đã được bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 25/9/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử thì Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử có các chức năng sau:
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng quy định tại Mục 1 Chương này;
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Mục 2 Chương này;
- Cung cấp thông tin hướng dẫn về quy trình và biểu mẫu thủ tục đăng ký, dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng nhận trong thương mại điện tử theo quy định tại Mục 3 Chương này;
- Công bố công khai các thông tin quy định tại Điều 65, 66 và 67 Nghị định này, bao gồm: Danh sách các website thương mại điện tử đã thực hiện thủ tục thông báo và đăng ký; Danh sách các thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử; Danh sách các website thương mại điện tử khuyến cáo người tiêu dùng thận trọng
- Cung cấp cho Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công cụ tra cứu, quản lý thông tin thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của các thương nhân, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
Bên cạnh đó, Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động sau đây:
- Đăng ký mở tài khoản;
- Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
- Thông báo website thương mại điện tử bán hàng;
- Đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử;
- Theo dõi tình trạng hồ sơ thông báo, đăng ký;
- Quản lý và cập nhật thông tin thông báo, đăng ký;
- Gửi Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của website;
- Lưu trữ và công bố danh sách các website thương mại điện tử đã thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký;
- Lưu trữ và công bố danh sách các thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử và danh sách các website thương mại điện tử đã được gắn biểu tượng tín nhiệm;
- Lưu trữ và công bố danh sách các website thương mại điện tử vi phạm quy định của pháp luật và các website thương mại điện tử bị phản ánh về việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
5. Các đơn vị phối hợp
- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Nay là Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) - Bộ Công Thương có trách nhiệm xác nhận thông tin thông báo của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng; thông tin đăng ký của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; và thông tin về thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử theo quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và Thông tư số 47/2014/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 05/12/2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số trong việc thực hiện thẩm tra, xác minh thông tin thông báo, đăng ký của doanh nghiệp hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn; theo dõi, cập nhật và công bố thông tin trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
- Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng; thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung của Đề án cung cấp dịch vụ, Quy chế quản lý hoạt động, Hợp đồng dịch vụ hoặc Thỏa thuận hợp tác và các điều kiện giao dịch chung mà mình đã công bố.
- Bên cạnh việc thông báo hoặc đăng ký với Bộ Công Thương, thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng; thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử phải bảo đảm việc kinh doanh hàng hóa và dịch vụ trên website tuân thủ mọi quy định của pháp luật về thương mại và Internet.
- Việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trên website thương mại điện tử chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan tới hàng hóa, dịch vụ đó.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách. Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.